TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
NGÀNH/NGHỀ: KỸ THUẬT LẮP ĐẶT ĐIỆN VÀ ĐIỀU KHIỂN TRONG CÔNG NGHIỆP;
MÃ NGHỀ: 6520201
- Giới thiệu chương trình/mô tả ngành, nghề đào tạo
Nghề Lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp là thực hiện lắp đặt và sửa chữa bảo dưỡng hệ thống cung cấp điện, tủ phân phối điện, máy điện và thiết bị điện trong các xí nghiệp công nghiệp, với môi trường trong nhà ngoài trời các khu công nghiệp các nhà máy, trong điều kiện an toàn lao động.
Lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp còn là ngành nghề đào tạo kỹ thuật viên có kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về lắp đặt, vận hành, bảo trì và lập trình điều khiển các hệ thống điện, thiết bị điện và thiết bị tự động trong công nghiệp. Người học được tiếp cận với công nghệ hiện đại như PLC, HMI, biến tần, cảm biến, robot công nghiệp, hệ thống thang máy hệ thống SCADA…
Theo xu thế phát triển của khoa học kỹ thuật hiện đại. Ngành nghề này đóng vai trò quan trọng trong việc lắp đặt và sửa chữa bảo dưỡng, tự động hóa sản xuất, nâng cao năng suất và chất lượng trong các nhà máy, khu công nghiệp, tòa nhà thông minh. Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc tại các doanh nghiệp sản xuất, công ty cơ điện, năng lượng tái tạo, hoặc tiếp tục học liên thông lên cao đẳng – đại học.
- Mục tiêu đào tạo
2.1. Mục tiêu chung
Đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trong lĩnh vực ngành, nghề Lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp . Sau khi tôt nghiệp đuơc cấp bằng cao đẳng Lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp, người hoc có năng lực hành nghề tương ứng với trình độ bậc 5 theo khung trình độ quốc gia; có đạo đức, sức khỏe; có trách nhiệm nghề nghiệp; có khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trường làm việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế về lĩnh vực Lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp ; bảo đảm nâng cao năng suất, chất lượng lao động; tạo điều kiện cho người học sau khi hoàn thành khóa học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn thuộc lĩnh vực ngành nghề Lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp hoặc tương đương
2.2. Mục tiêu cụ thể
Đào tạo trình độ cao đẳng nghề để người hoc có năng lực thực hiện được các công việc của trình độ cao đẳng và giải quyết được các công việc có tính phức tạp của chuyên ngành, nghề Lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đai vào công việc, hướng dẫn và giám sát đươc người khác trong nhóm thực hiện công việc, cụ thể như sau:
– Kiến thức:
+ Kiến thức thực tế và lý thuyết lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng và chuyển giao công nghệ của thiết bị điện, hệ thống cung cấp điện, hệ thống điều khiển điện của dây chuyền sản xuất trong công nghiệp.
+ Kiến thức cơ bản về chính trị, văn hoá, xã hội và pháp luật đáp ứng yêu cầu công việc nghề nghiệp và hoạt động xã hội thuộc lĩnh vực chuyên môn Lắp đặt điện
+ Kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc
+ Kiến thức thực tế về quản lý, nguyên tắc và phương pháp lập kế hoach, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá các qúa trình thực hiện trong pham vi của ngành, nghề Lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp.
– Kỹ năng:
+ Kỹ năng nhận thức và tư duy sáng tạo để xác định, phân tích và đánh giá thông tin trong phạm vi lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng và chuyển giao công nghệ của thiết bị điện, hệ thống cung cấp điện, hệ thống điều khiển điện của dây chuyền sản xuất trong công nghiệp.
+ Kỹ năng thực hành nghề nghiệp giải quyết phần lớn các công việc phức tạp trong phạm vi lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng và chuyển giao công nghệ của thiết bị điện, hệ thống cung cấp điện, hệ thống điều khiển điện của dây chuyền sản xuất trong công nghiệp.Tập trung nhiều hơn cho lắp đặt vận hành mạch thực tế
+ Kỹ năng truyền đạt hiệu quả các thông tin, ý tưởng, giải pháp tới người khác tại nơi làm việc.
+ Đạt trình độ năng lực ngoại ngữ bậc 2 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
– Năng lực tự chủ, chịu trách nhiệm:
+ Tuân thủ, nghiêm túc thực hiện hoc tập và nghiên cứu, tìm hiểu môi trường làm việc để nâng cao trình độ kiến thức chuyên môn nghề nghiệp, kỹ năng trong tổ chức các hoat động nghề nghiệp, đáp ứng đòi hỏi trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước.
+ Có đủ sức khỏe, tâm lý vững vàng, tác phong làm việc nhanh nhẹn, linh hoat để làm việc trong môi trường thời tiết , trong nhà , ngoài trời , trên cao đảm bảo an toàn lao động, cũng như có đủ tự tin, kỷ luật để làm việc trong các doanh nghiệp nuớc ngoài.
+ Làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm.
+ Chịu trách nhiệm đánh giá chất lựơng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của bản thân và các thành viên trong nhóm trước lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị.
+ Có ý thức học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn, Kỹ năng nghề nghiệp.
- Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp ra trường có năng lực học nâng cao trình độ, được giới thiệu việc làm tại các doanh nghiệp nhà máy liên quan về nghề Lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp ở trong và ngoài nước. Có cơ hội đi xuất khẩu lao động tại các nước có nền kinh tế phát triển như Hàn Quốc, Nhật Bản…cụ thể là:
+ Lắp đặt, vận hành và bảo tri hệ thống điện công trình. Điện tòa nhà
+ Lắp đặt, vận hành và bảo trì hệ thống cung cấp điện; sửa chữa, bảo dưỡng, vận hành máy điện
+ Lắp đặt, vận hành và bảo trì hệ thống tự động hoá các loại máy công nghiệp, dây chuyền sản xuất.
+ Lắp đặt, vận hành và bảo trì hệ thống điện năng lượng tái tạo.
+ Lắp đặt, sửa chữa và bảo dưỡng các dây chuyền sản xuất , các loại máy công cụ.
+ Kiểm tra chất lượng sản phẩm ( KCS)
+ Làm việc trong các dây chuyền sản xuất tại các nhà máy, khu công nghiệp.
+ Kinh doanh thiết bị điện.
+ Du học nghề, XKLĐ diện có tay nghề
- Khối lượng kiến thức và thời gian học tập
– Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 3280 giờ/ 118 tín chỉ
– Số lượng môn học, mô đun: 41
– Khối lượng học tập các môn học chung: 435 giờ/ 19 tín chỉ
– Khối lượng học tập các môn học, mô đun chuyên môn: 2845 giờ/ 99 tín chỉ)
– Khối lượng lý thuyết: 1001 (giờ); thực hành, thực tập: 2269 (giờ/tín chỉ)
- Tổng hợp các năng lực của ngành, nghề
| TT | Mã năng lực | Tên năng lực | |
| I | Năng lực cơ bản (năng lực chung) | ||
| 1 | NLCB-01 | – Năng lực Nghe và Nói tiếng anh.
– Năng lực Đọc và Viết tiếng anh. – Năng lực ngôn ngữ tiếng anh. |
|
| 2 | NLCB-02 | – Năng lực sử dụng thành thạo máy tính và phần mềm văn phòng cơ bản, bao gồm soạn thảo văn bản, bảng tính, trình chiếu; quản lý dữ liệu và ứng dụng internet phục vụ học tập, công việc hiệu quả. | |
| 3 | NLCB-03 | – Năng lực nhận thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh đặc biệt là năng lực nhận thức về tư tưởng đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam trong tiến trình lịch sử lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
– Năng lực vận dụng sáng tạo lý luận cách mạng trong hoạt động thực tiễn nghề nghiệp mà sinh viên đang theo học. – Năng lực cảnh giác và sẵn sàng ứng phó với những tư tưởng, hành động không phù hợp với đường lối cách mạng của đảng và tư tưởng Hồ Chí Minh. – Năng lực xây dựng tinh thần đoàn kết, hợp tác, làm việc nhóm và có tính kỷ luật cao. – Năng lực lập kế hoạch học tập khoa học, hiệu quả, biết cập nhật và vận dụng các kỹ thuật sáng tạo của thời đại. |
|
| 4 | NLCB-04 | – Năng lực về nhận biết được cấu trúc, chức năng của các cơ quan trong bộ máy nhà nước và các tổ chức chính trị, chính trị – xã hội ở Việt Nam; các kiến thức cơ bản về pháp luật và các loại văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam; Tôn trọng, sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật. | |
| 5 | NLCB-05 | – Năng lực về nhận thức được cảnh giác cao trước những âm mưu thủ đoạn của các thế lực thù địch; chấp hành tốt mọi đường lối chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác quốc phòng và an ninh
– Năng lực về thực hiện được được một số nội dung cơ bản về đội ngũ đơn vị cấp tiểu đội, trung đội; tác dụng, tính năng, cấu tạo và cách thức sử dụng của một số loại vũ khí bộ binh thông thường; kỹ thuật cấp cứu chuyển thương. – Năng lực rèn luyện bản lĩnh chính trị, đạo đức, hình thành lối sống có kỷ luật, có ý thức tự giác và tác phong nhanh nhẹn trong các hoạt động; – Năng lực sẵn sàng tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, các hoạt động xã hội góp phần xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc. |
|
| 6 | NLCB- 06 | – Năng lực chăm sóc sức khỏe
– Năng lực vận động – Năng lực thể thao. |
|
| II | Năng lực cốt lõi (năng lực chuyên môn) | ||
| 1 | NLCL-07 | – Năng lực Nghe và Nói tiếng anh.
– Năng lực Đọc và Viết tiếng anh. – Năng lực tu duy và sáng tạo tiếng anh. |
|
| 8 | NLCL-08 | – Giúp người học có khả năng giao tiếp bằng tiếng Hàn : Nghe – Nói – Đọc – Viết ở trình độ cơ bản: Hiểu và sử dụng được các câu giao tiếp thông dụng trong đời sống hằng ngày (chào hỏi, giới thiệu, mua bán; vị trí của người và đồ vật; ăn uống…); Đọc hiểu được các văn bản ngắn, đơn giản; Viết được câu, đoạn văn ngắn theo mẫu (tự giới thiệu, hoàn thành câu, điền thông tin…); Nói được những câu đơn giản, trao đổi trực tiếp trong tình huống quen thuộc.
– Giúp người học có năng lực văn hoá – xã hội cơ bản như: giúp sinh viên hiểu biết ban đầu về văn hoá Hàn Quốc (ẩm thực, trang phục, phong tục, giao tiếp xã hội…) – Giúp người học biết cách học tập, rèn luyện và vận dụng tiếng Hàn trong tình huống thực tế : biết sử dụng công cụ học tập cơ bản (từ điển, bảng chữ cái, ứng dụng học tiếng Hàn); Biết cách tự luyện tập, ghi nhớ từ vựng, cấu trúc câu đơn giản; Có khả năng áp dụng tiếng Hàn cơ bản trong tình huống thực tế: giao tiếp xã hội đơn giản, tham gia hoạt động giao lưu, văn nghệ, CLB ngoại ngữ… |
|
| 9 | NLCL-09 | – Lắng nghe chủ động, Tư duy phản biện, thuyết trình tự tin, quản lý thời gian hợp lý, thiết lập mục tiêu cá nhân, giải quyết các vấn đề linh hoạt, đàm phán khéo léo, tư duy sáng tạo. | |
| 10 | NLCL-10 | – Giúp người học có năng lực chuyên môn cơ bản về quản lý sản xuất:
+ Hiểu và vận dụng kiến thức nền tảng về kinh tế học, kinh tế thị trường và cơ chế vận hành của doanh nghiệp sản xuất; Phân tích, lập kế hoạch và tổ chức sản xuất; Quản lý các nguồn lực như lao động, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị; Tổ chức cung ứng, điều độ sản xuất, kiểm soát chi phí và vốn kinh doanh; Xác định giá thành, đánh giá hiệu quả kinh tế; Nhận diện, đánh giá chất thải và áp dụng nguyên tắc sản xuất xanh (3R) – Giúp người học có năng lực thực hành – ứng dụng: + Biết áp dụng phương pháp tổ chức và điều hành sản xuất trong doanh nghiệp thực tế; Có khả năng xây dựng kế hoạch sản xuất, kiểm soát tiến độ, giám sát và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; Thực hiện đúng các biện pháp bảo vệ môi trường, xử lý chất thải hợp lý, tuân thủ quy chuẩn sản xuất bền vững. – Giúp người học phát triển năng lực tự chủ – trách nhiệm: + Hình thành tư duy hệ thống, có khả năng làm việc độc lập và làm việc nhóm hiệu quả; Có ý thức trách nhiệm, kỷ luật lao động, tinh thần yêu nghề; Biết tôn trọng quy trình sản xuất và nguyên tắc bảo vệ môi trường; Tự giác học tập, chủ động tìm tòi và cập nhật kiến thức mới trong lĩnh vực quản lý sản xuất. |
|
| 11 | NLCL-011 | – Năng lực Tư duy và lập luận toán học
– Năng lực giải quyết vấn đề vào bài toán thực tế – Năng lực tính toán, giao tiếp toán học – Năng lực mô hình hóa toán học – Năng lực sử dụng công cụ và Ký hiệu |
|
| 12 | NLCL-12 | – Nhận biết và phòng tránh các nguy cơ mất an toàn lao động, an toàn điện, đồng thời áp dụng đúng quy trình, thiết bị và biện pháp bảo hộ để làm việc an toàn và hiệu quả. | |
| 13 | NLCL-13 | Gia công chi tiết bằng phương pháp nguội. Sử dụng thành thạo các dụng cụ cầm tay: Cưa, dũa, búa, khoan, ta rô, bàn ren,… | |
| 14 | NLCL-14 | – Sinh viên vận dụng được kiến thức vê mạch điện 1 chiều, từ trường, dòng điện xoay chiều và mạch điện 3 pha để tính toán, thí nghiệm mạch điện. | |
| 15 | NLCL-15 | – Nhận biết, phân loại và sử dụng được các loại vật liệu điện .
– Kiểm tra sửa chữa được các loại khí cụ điện và đọc hiểu được sơ đồ nguyên lý, lắp đặt được mạch điện có sử dụng các khí cụ điện cơ bản. |
|
| 16 | NLCL-16 | – Thiết kế và vẽ được thành thạo các sơ đồ nguyên lý, bố trí thiết bị hợp lý trong tủ điện và vẽ sơ đồ mặt bằng điện trên phần mềm Autocad. | |
| 17 | NLCL-17 | – Sử dụng thành thạo các thiết bị đo cơ bản, phân tích và đọc kết quả để thực hiện các phép đo điện một cách chính xác, đồng thời luôn tuân thủ các quy tắc an toàn lao động. | |
| 18 | NLCL-18 | – Phân tích, tính toán, kiểm tra, lựa chọn thiết bị lắp đặt của hệ thống cung cấp điện. | |
| 19 | NLCL-19 | – Có khả năng phân tích, thiết kế, cài đặt các thông số và vận hành hệ thống rơ le bảo vệ nhằm đảm bảo an toàn, ổn định cho hệ thống điện.
– Lắp đặt thực tế 1 số mạch điển hình |
|
| 20 | NLCL-20 | – Tính toán thiết kế, lắp đặt và vận hành các nguồn năng lượng điện tái tạo.
– Lắp đặt thực tế 1 số mạch điển hình. |
|
| 21 | NLCL-21 | – Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động, tính chất, công dụng và các thông số của các loại linh kiện điện tử. Nhận biết, đọc, đo kiểm tra đánh giá được chất lượng linh kiện điện tử một cách chính xác.
– Trình bày được sơ đồ, tác dụng linh kiện, nguyên lý làm việc, đặc điểm và ứng dụng của các mạch điện tử cơ bản. – Lắp ráp và cân chỉnh được chế độ hoạt động cho các mạch điện tử nói trên đạt yêu cầu kỹ thuật. |
|
| 22 | NLCL-22 | – Trình bày nguyên lý, vẽ sơ đồ và lắp đặt được các mạch điện chiếu sáng thông dụng. | |
| 23 | NLCL-23 | -Lắp đặt, kết nối, vận hành, bảo dưỡng sửa chữa được các mạch điện cảnh báo an ninh. | |
| 24 | NLCL-24 | – Hiểu được nguyên lý hoạt động của các loại cảm biến, nắm được cách đọc datasheet của từng loại cảm biến.
-Lắp đặt và vận hành được trên các thiết bị thực tế. |
|
| 25 | NLCL-25 | – Lắp đặt vận hành, bảo dưỡng, sữa chữa các loại tủ lạnh, máy điều hòa không khí dân dụng. | |
| 26 | NLCL-26 | – Có khả năng thiết kế thành thạo giao diện HMI. Kết hợp lập trình PLC, đấu nối phần cứng để hoàn thiện được hệ thống điều khiển và giám sát PLC thông qua màn hình HMI. | |
| 27 | NLCL-27 | – Vận dụng kiến thức vững chắc về PLC để lập trình, đấu nối và vận hành một hệ thống điều khiển tự động hoàn chỉnh.
– Phân tích yêu cầu kỹ thuật, thiết kế mạch điện điều khiển và xây dựng chương trình PLC sử dụng các lệnh đã học. Chẩn đoán và khắc phục các lỗi cơ bản. |
|
| 28 | NLCL-28 | – Nhận dạng được đối tượng điều khiển, tính chọn thiết bị, kết nối, cài đặt và vận hành thành thạo các hệ thống điều khiển tự động trong công nghiệp. | |
| 29 | NLCL-29 | – Tính toán số liệu, quấn và đấu nối được máy biến áp và động cơ điện không đồng bộ một pha thông dụng. | |
| 30 | NLCL-30 | – Kiểm tra, sửa chữa và chẩn đoán sự cố hư hỏng thường gặp của động cơ không đồng bộ ba pha thông dụng một và hai cấp tốc độ. | |
| 31 | NLCL-31 | – Thiết kế, đấu nối, vận hành, kiểm tra và sửa chữa các mạch khí nén.
– Lắp đặt thực tế 1 số mạch điển hình |
|
| 32 | NLCL-32 | – Thiết kế, đấu nối, vận hành, kiểm tra và sửa chữa được các mạch thủy lực. | |
| 33 | NLCL-33 | – Có kiến thức, kỹ năng phân tích, thiết kế và vận hành hệ thống truyền động điện theo yêu cầu công nghệ. | |
| 34 | NLCL-34 | – Phân tích và giải thích nguyên lý hoạt động, thiết kế, lựa chọn và lắp đặt, sửa chữa các thiết bị điện điều khiển và bảo vệ trong hệ thống mạch trang bị điện công nghiệp. | |
| 35 | NLCL-35 | – Hiểu được các dạng truyền động , sơ đồ nguyên lý hoạt động các máy công nghiệp
– Lắp đặt, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng sửa chữa máy công nghiệp |
|
| 36 | NLCL-36 | – Nắm vững kiến thức về chuẩn điều khiển qua Internet, sóng hồng ngoại, lập trình và cấu hình các công nghệ áp dụng cho nhà thông minh kết hợp đấu nối thành thạo thiết bị điện thông minh. | |
| 37 | NLCL-37 | – Phân tích được quy trình công nghệ, kết nối, lập trình và vận hành các hệ thống điều khiển tự động hóa trong công nghiệp | |
| 38 | NLCL-38 | Thực tập | |
| 39 | NLCL-39 | Thực tập | |
| III | Năng lực nâng cao | ||
| 40 | NLNC-40 | – Biết tư duy hệ thống, thiết kế hệ thống thị giác máy tính sử dụng PLC và robot điều khiển phù hợp với yêu cầu công nghiệp và mục tiêu sản xuất thông minh. | |
| 41 | NLNC-41 | – Biết tư duy hệ thống, thiết kế mạng truyền thông công nghiệp phù hợp với quy mô nhà máy và mục tiêu sản xuất thông minh. | |
English
한국어
