KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TỐI THIỂU, YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC MÀ NGƯỜI HỌC ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI TỐT NGHIỆP (CHUẨN ĐẦU RA)

TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG

NGÀNH/NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ

MÃ NGHỀ: 6510216

  1. Giới thiệu chung về ngành, nghề

Công nghệ ô tô trình độ cao đẳng là ngành, nghề học tích hợp kiến thức của nhiều lĩnh vực khoa học kỹ thuật khác nhau như: Cơ học, cơ khí, điện – điện tử, tự động hóa, tin học, an toàn…, đáp ứng yêu cầu bậc 5 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.

Ngành, nghề Công nghệ ô tô chủ yếu tập trung giải quyết bốn vấn đề cơ bản: Thiết kế, chế tạo, khai thác sử dụng, bảo dưỡng và sửa chữa.

Người học sau khi tốt nghiệp có thể đảm nhận nhiệm vụ như bảo dưỡng, sửa chữa; chế tạo, sản xuất; quản lý, kinh doanh; đào tạo trong lĩnh vực ô tô và xe – máy chuyên dùng.

  1. Mục tiêu đào tạo

2.1. Mục tiêu chung

– Đào tạo kỹ thuật viên có trình độ cao đẳng, nắm vững kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành về công nghệ ô tô, đáp ứng nhu cầu của ngành công nghiệp ô tô đang phát triển mạnh mẽ.

– Trang bị cho sinh viên khả năng vận hành, bảo trì, sửa chữa và chẩn đoán các hệ thống cơ khí , điện, điện tử trên ô tô.

– Phát triển kỹ năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm trong các môi trường sửa chữa, bảo dưỡng, hoặc sản xuất ô tô.

– Cung cấp kiến thức quản lý để sinh viên có thể vận hành hoặc quản lý xưởng dịch vụ ô tô.

2.2. Mục tiêu cụ thể  

 Kiến thức

– Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động các hệ thống, cơ cấu trong ô tô;

– Giải thích được bản vẽ kỹ thuật, kết cấu của các chi tiết, bộ phận trong ô tô, các mạch điện và mạch tín hiệu điều khiển;

– Tra cứu được các tài liệu kỹ thuật chuyên ngành ô tô;

– Giải thích được nội dung các công việc trong quy trình tháo, lắp, kiểm tra, hiệu chỉnh, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô;

– Trình bày được các chỉ tiêu, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng và phương pháp đo kiểm các thông số kỹ thuật của từng loại chi tiết, hệ thống trong ô tô;

– Trình bày được nguyên lý hoạt động của các hệ thống điều khiển bằng điện, điện tử, khí nén và thuỷ lực của các loại ô tô;

– Giải thích được các phương pháp chẩn đoán sai hỏng của các cơ cấu và hệ thống trong ô tô;

– Trình bày được các yêu cầu cơ bản và các bước công việc khi lập quy trình kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô;

– Trình bày được nguyên lý, phương pháp sử dụng, vận hành và phạm vi ứng dụng của các dụng cụ và trang thiết bị trong lĩnh vực Công nghệ ô tô;

– Trình bày được các nội dung, ý nghĩa của kỹ thuật an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh công nghiệp;

– Phân tích được các kỹ năng, thao tác cơ bản trong lái xe ô tô;

– Trình bày được phương pháp quản lý, kinh doanh dịch vụ ô tô; nguyên tắc và phương pháp lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá các quá trình thực hiện trong phạm vi của ngành, nghề Công nghệ ô tô;

– Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.

  Kỹ năng

– Đọc được bản vẽ kỹ thuật về kết cấu của các chi tiết, bộ phận trong ô tô, các sơ đồ mạch điện và mạch tín hiệu điều khiển; đọc được các ký hiệu phân loại của các linh kiện, chi tiết, bộ phận trên ô tô; tra cứu được các tài liệu kỹ thuật chuyên ngành ô tô;

– Lựa chọn đúng, sử dụng thành thạo và bảo dưỡng, bảo quản được các loại dụng cụ, thiết bị tháo, lắp, đo và kiểm tra trong ngành, nghề Công nghệ ô tô;

– Chẩn đoán và phát hiện chính xác và đầy đủ các sai hỏng trong các cụm chi tiết, các hệ thống của ô tô;

– Kiểm tra được những sai hỏng của các cụm chi tiết, bộ phận và hệ thống trong ô tô;

– Lập được quy trình tháo, lắp các chi tiết, bộ phận, hệ thống của ô tô;

– Lập được quy trình bảo dưỡng, sửa chữa phù hợp với từng lỗi kỹ thuật và từng loại ô tô;

– Thực hiện các công việc bảo dưỡng, sửa chữa đúng quy trình, quy phạm, đảm bảo yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn lao động;

– Tổ chức và quản lý được quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tương ứng với trình độ được đào tạo;

– Thực hiện tốt các nội dung 5S;

– Vận hành được ô tô đúng luật, đúng yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn;

– Tiếp nhận và chuyển giao được các công nghệ mới trong lĩnh vực ô tô;

– Lập được kế hoạch sản xuất; tổ chức và quản lý các hoạt động sản xuất đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn an toàn và vệ sinh công nghiệp;

– Có khả năng đào tạo, bồi dưỡng các kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp cho người học ở trình độ thấp hơn.

– Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; khai thác, xử lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn của ngành, nghề;

– Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề.

Năng lực tự chủ trách nhiệm

– Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi;

– Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ; chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm;

– Đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm;

– Có đạo đức nghề nghiệp, có ý thức cộng đồng, tinh thần trách nhiệm tốt, thái độ ứng xử, giải quyết vấn đề nghiệp vụ Hợp lý, cẩn thận, tỉ mỉ trong công việc;

– Tinh thần hợp tác nhóm tốt, chủ động thực hiện công việc được giao và có tác phong công nghiệp;

– Chấp hành nghiêm quy định về bảo hộ lao động, an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy;

  • Có ý thức học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệ

 

  1. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể làm việc trong các vị trí như

– Kỹ thuật viên sửa chữa  và bảo dưỡng ô tô tại các trung tâm bảo hành, gara ô tô.

– Nhân viên kiểm định chất lượng tại các cở  kiểm định ô tô và các nhà máy sản xuất ô tô (Vinfast, Thaco, Toyota, Hyundai….. )

– Cố vấn dịch vụ tại các đại lý ô tô, tư vấn kỹ thuật cho khách hàng.

– Quản lý xưởng dịch vụ hoặc tự mở gara, trung tâm bảo dưỡng ô tô.

– Kinh doanh trong lĩnh vực ô tô và phụ tùng ô tô;

– Kỹ thuật viên công nghệ ô tô điện/Hybrid  trong các công ty phát triển xe năng lượng mới.

– Giáo viên dạy thực hành nghề Công nghệ ôtô ở các trường trung cấp và trung tâm dạy nghề.

– Làm việc tại các công ty sản xuất trong lĩnh vực ô tô, các khu công nghiệp trong nước, xuất khẩu lao động tại các nước Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức, Đài Loan, Trung đông,…

  1. Khối lượng kiến thức và thời gian học tập

– Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 3190  giờ        110 tín chỉ

– Số lượng môn học, mô đun: 37

– Khối lượng học tập các môn học chung: 435 giờ

– Khối lượng học tập các môn học, mô đun chuyên môn: 2755  giờ

– Khối lượng lý thuyết: 736 giờ; thực hành, thực tập: 2454 giờ

  1. Tổng hợp các năng lực của ngành, nghề

 

TT Mã năng lực Tên năng lực
I Năng lực cơ bản ( năng lực chung)
1 NLCB – 01

 

+ Năng lực Nghe và Nói tiếng Anh

+ Năng lực Đọc và Viết tiếng Anh

+ Năng lực ngôn ngữ Anh

2 NLCB – 02

 

-Trình bày được một số kiến thức về công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng máy tính, xử lý văn bản; sử dụng bảng tính, trình chiếu, Internet.

– Sử dụng được hệ điều hành Windows để tổ chức, quản lý thư mục, tập tin trên máy tính và sử dụng máy in;

– Sử dụng được phần mềm soạn thảo văn bản được văn bản đơn giản theo mẫu;

– Sử dụng được phần mềm xử lý bảng tính để tạo trang tính và các hàm cơ bản để tính toán các bài toán đơn giản;

– Sử dụng phần mềm trình chiếu để xây dựng và trình chiếu nội dung đơn giản;

– Sử dụng được một số dịch vụ Internet cơ bản như: Trình duyệt Web, thư điện tử, tìm kiếm thông tin;

– Nhận biết và áp dụng biện pháp phòng tránh các loại nguy cơ đối với an toàn dữ liệu, mối nguy hiểm tiềm năng khi sử dụng các trang mạng xã hội, an toàn và bảo mật, bảo vệ thông tin;

– Có thể làm việc độc lập theo nhóm trong việc áp dụng một số nội dung trong chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản vào học tập, lao động và các hoạt động khác.

  NLCB – 03

 

+ Năng lực nhận thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh đặc biệt là năng lực nhận thức về tư tưởng đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam trong tiến trình lịch sử lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

+ Năng lực vận dụng sáng tạo lý luận cách mạng trong hoạt động thực tiễn nghề nghiệp mà sinh viên đang theo học.

+ Năng lực cảnh giác và sẵn sàng ứng phó với những tư tưởng, hành động không phù hợp với đường lối cách mạng của đảng và tư tưởng Hồ Chí Minh.

+ Năng lực xây dựng tinh thần đoàn kết,  hợp tác, làm việc nhóm và có tính kỷ luật cao.

+ Năng lực lập kế hoạch học tập khoa học, hiệu quả, biết cập nhật và vận dụng các kỹ thuật sáng tạo của thời đại.

4 NLCB – 04

 

+ Năng lực về nhận biết được cấu trúc, chức năng của các cơ quan trong bộ máy nhà nước và các tổ chức chính trị, chính trị – xã hội ở Việt Nam; các kiến thức cơ bản về pháp luật và các loại văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam; Tôn trọng, sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật.
5 NLCB – 05

 

+ Năng lực về nhận thức được cảnh giác cao trước những âm mưu thủ đoạn của các thế lực thù địch; chấp hành tốt mọi đường lối chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác quốc phòng và an ninh

+ Năng lực về thực hiện được được một số nội dung cơ bản về đội ngũ đơn vị cấp tiểu đội, trung đội; tác dụng, tính năng, cấu tạo và cách thức sử dụng của một số loại vũ khí bộ binh thông thường; kỹ thuật cấp cứu chuyển thương.

+ Năng lực rèn luyện bản lĩnh chính trị, đạo đức, hình thành lối sống có kỷ luật, có ý thức tự giác và tác phong nhanh nhẹn trong các hoạt động;

+ Năng lực sẵn sàng tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, các hoạt động xã hội góp phần xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

6 NLCB – 06

 

+ Năng lực chăm sóc sức khỏe

+ Năng lực vận động

+ Năng lực thể thao.

II Năng lực cốt lõi ( năng lực chuyên môn)
1 NLCL – 07

 

+ Năng lực Nghe và Nói tiếng Anh chuyên ngành

+ Năng lực Đọc và Viết tiếng Anh chuyên ngành

+ Năng lực tư duy và sáng tạo trong tiếng Anh chuyên ngành.

2 NLCL – 08

 

+ Nắm vững nguồn gốc ngôn ngữ Hàn Quốc người sáng tạo, lịch sử phát triển, văn hóa, đời sống con người Hàn quốc.

+ Có thể giao tiếp căn bản với người bản xứ Hàn Quốc

3 NLCL – 09

 

+ Trình bày được các khái niệm về điều kiện an toàn vệ sinh lao động

+ Hiểu nghĩa vụ và quyền của người lao động đối với công tác ATVSLĐ

+ Trình bày đượ các biện pháp an toàn khi sử dụng các thiết bị cắt gọt, thiết bị nâng hạ, thiết bị áp lực

+ Các biện pháp an toàn khi sử dụng hóa chất, an toàn khi sử dụng điện, các biện pháp phòng cháy, chữa cháy.

4 NLCL – 10

 

+ Sử dụng được các dụng cụ đo như thước cặp, thước panme cơ, thước góc.

+ Lựa chọn và sử dụng được đúng chức năng các thiết bị, dụng cụ nguội tương ứng khi gia công, tháo lắp, sửa chữa chi tiết bằng phương pháp nguội đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

+ Sử dụng được các dụng cụ cầm tay để gia công chi tiết đảm bảo chính xác và an toàn khi làm việc

+ Thực hiện được quy trình gia công hoàn thiện sản phẩm theo yêu cầu bản vẽ.

5 NLCL – 11

 

–  Vận dụng được một số kỹ năng tư duy cá nhân để giải quyết một số vấn đề trong thực tế.

– Trình bày được những kiến thức cơ bản của các kỹ năng: làm việc nhóm, quản lý thời gian, thuyết trình, đàm phán, thương lượng…

– Hình thành ý thức rèn luyện để duy trì, phát triển hiệu quả những kỹ năng mềm cơ bản.

6 NLCL – 12

 

+ Hiểu các khái niệm cơ bản về kinh tế, kinh tế thị trường phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa, những kiến thức, cách thức tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp.

+ Nhận biết, phân loại được các  loại chất thải và tác động chất thải đối với môi trường.

+ Vận dụng sáng tạo những kiến thức đã học về  Quản lý sản xuất vào thực tiễn sản xuất và đời sống.

+ Nhận thức đúng đắn tầm quan trọng của kiến thức kinh tế, nâng cao tinh thần tự giác trong quá trình học tập, yêu nghề, yêu trường.

7 NLCL – 13

 

–         + Năng lực Tư duy và lập luận toán học

–         + Năng lực giải quyết vấn đề vào bài toán thực tế

–         + Năng lực tính toán, giao tiếp toán học

–         + Năng lực mô hình hóa toán học

+ Năng lực sử dụng công cụ và Ký hiệu.

8 NLCL – 14

 

+ Nhận dạng và đọc đúng trị số các linh kiện điện tử thụ động và tích cực.

+ Xác định  chính xác chất lượng các linh kiện thụ động, linh kiện tích cực

+ Đo, nhận dạng, xác định được các linh kiện và mạch điện tử.

+ Kiểm tra và thay thế được khối bị hỏng trong các mạch điện: Mạch chỉnh lưu, mạch tiết chế cơ bản trên ô tô.

9 NLCL – 15

 

+ Xác định đúng độ chính xác gia công, nhám bề mặt theo các yêu cầu của kỹ thuật của chi tiết cụ thể.

+ Đọc chính xác các giá trị dung sai, sai lệch giới hạn, kích thước trên bản vẽ, chuyển hoá được các ký hiệu dung sai thành các trị số gia công tương ứng.

+ Trình bày đầy đủ công dụng, cấu tạo, nguyên lý, phương pháp sử dụng và bảo quản các loại dụng cụ đo thường dùng.

+ Đo, đọc chính xác kích thước và kiểm tra được độ không song song, không vuông góc, không đồng trục, không tròn, độ nhám đảm bảo chất lượng sản phẩm bằng các dụng cụ đo kiểm thường dùng trong ngành cơ khí chế tạo.

10 NLCL – 16

 

+ Trình bày các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật và các phương pháp biểu diễn vật thể. Vẽ quy ước các chi tiết thông dụng. Đọc được các loại bản vẽ kỹ thuật.

+ Đọc và thiết lập bản vẽ kỹ thuật.

11 NLCL – 17

 

+ Trình bày được quy trình thực hiện mối hàn giáp mối không vát mép ở vị trí bằng

+ Vận hành và sử dụng thành thạo, an toàn các loại thiết bị, dụng cụ hàn hồ quang tay, máy kiểm tra mối hàn.

+ Hàn được mối hàn giáp mối không vát mép.

12 NLCL – 18

 

+ Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của động cơ một xi lanh dùng nhiên liệu xăng, diesel thuộc loại bốn kỳ, hai kỳ.

+ Nhận dạng được các cơ cấu, hệ thống trên động cơ và nhận dạng đúng các loại động cơ.

+ Sử dụng thành thạo, đúng và hợp lý các dụng cụ cầm tay, các dụng cụ máy và thiết bị cơ bản trong nghề sửa chữa ô tô, đảm bảo chính xác và an toàn

+ Bố trí vị trí làm việc khoa học, đảm bảo an toàn về cháy nổ, an toàn cho dụng cụ, thiết bị và vệ sinh công nghiệp.

+ Thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn trong lĩnh vực công nghệ ô tô.

+ Hình thành đầy đủ tác phong công nghiệp và kỹ năng làm việc theo nhóm.

+ Có khả năng độc lập bảo dưỡng, sửa chữa ô tô.

13 NLCL – 19

 

 

+ Trình bày đúng nhiệm vụ, cấu tạo các chi tiết cố định và các chi tiết chuyển động của động cơ.

+ Phân tích đúng hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra, sửa chữa hư hỏng của các chi tiết trục khủy- thanh truyền.

+ Tháo lắp kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa phần cố định và chuyển động của động cơ

14 NLCL – 20

 

+ Mô tả đúng cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của cơ cấu phân phối khí, các chi tiết của cơ cấu phân phối khí .

+ Tháo lắp, kiểm tra, sữa chữa và bảo dưỡng được cơ cấu phân phối khí.

15 NLCL – 21

 

+ Trình bày được nhiệm vụ, phân loại, cấu tạo, nguyên tắc hoạt động  của hệ thống bôi trơn và hệ thống làm mát động cơ

+ Nêu được nguyên lý hoạt động chung của hệ thống bôi trơn và làm mát.

+ Tháo lắp, kiểm tra, sửa chữa, bảo dưỡng được hệ thống bôi trơn, làm mát, nhiên liệu.

16 NLCL – 22

 

+ Trình bày được nguyên lý hoạt động của các hệ thống điện động cơ.

+ Tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng, sửa chữa các chi tiết, bộ phận hệ thống điện động cơ.

17 NLCL – 23

 

+ Trình bày đầy đủ các yêu cầu, nhiệm vụ, phân loại và nguyên lý làm việc của các bộ phận hệ thống truyền động

+ Tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa các chi tiết của các bộ phận: ly hợp, hộp số, các đăng, bộ vi sai, bán trục, moay ơ, bánh xe.

18 NLCL – 24

 

+ Trình bày được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các bộ phận thuộc hệ thống điện thân xe.

+ Tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng, sửa chữa các chi tiết, bộ phận hệ thống điện thân xe.     

+ Vẽ được sơ đồ, lắp và kiểm tra được các mạch điện thân xe cơ bản.

19 NLCL – 25

 

+ Trình bày được cấu tạo và nguyên lí hoạt động của hệ thống phanh trên ôtô.

+ Trình bày được cấu tạo và nguyên lí hoạt động của hệ thống lái.

+ Trình bày được cấu tạo và nguyên lí hoạt động của hệ thống di chuyển.

+ Tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa các chi tiết của các bộ phận của hệ thống phanh, lái và di chuyển.

20 NLCL – 26

 

+ Nêu được nhiệm vụ và trình bày được nguyên lý làm việc của các cơ cấu trong hệ thống nhiên liệu Diesel.

+ Tháo, làm sạch và lắp được các chi tiết, cụm, bộ phận cấu thành hệ thống nhiên liệu Diesel.

+ Đo, kiểm tra xác định được các hư hỏng của các chi tiết, cụm, bộ phận cấu thành hệ thống nhiên liệu Diesel.

21 NLCL – 27

 

+ Mô tả được đặc điểm kết cấu và nguyên lý làm việc của các bộ phận và hệ thống trên động cơ phun xăng điện tử.

+ Thực hiện kiểm tra chính xác các hỏng hóc thường gặp ở các bộ phận và hệ thống trên động cơ phun xăng điện tử.

+ Xử lý được các các hỏng hóc thường gặp ở các bộ phận và hệ thống trên động cơ phun xăng điện tử.

22 NLCL – 28

 

+ Nêu được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các hệ thống phun dầu điều khiển bằng điện tử.

+ Tháo, bảo dưỡng và lắp được các chi tiết, cụm, bộ phận cấu thành hệ thống phun dầu điều khiển bằng điện tử.

+  Kiểm tra  được các chi tiết, cụm, bộ phận cấu thành hệ thống phun dầu điều khiển bằng điện tử.

23 NLCL – 29

 

+ Nêu được các quy định và những thông số kỹ thuật cần thiết để kiểm định kỹ thuật ôtô.

+ Sử dụng được một số thiết bị cơ bản trong kiểm định để kiểm định kỹ thuật ô tô.

24 NLCL – 30

 

+ Trình bày đầy đủ các yêu cầu, nhiệm vụ, phân loại của các bộ phận hệ thống phanh ABS  trên ô tô.

+ Tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa các chi tiết của các bộ phận trên hệ thống phanh ABS.

+ Chẩn đoán được một số hư hỏng thường gặp của hệ thống phanh ABS và thực hiện đúng các bước tìm ra hư hỏng cụ thể.

25 NLCL – 31

 

+ Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc các bộ phận hộp số tự động.

+ Chẩn đoán được một số hư hỏng thường gặp của hộp số tự động và thực hiện đúng các bước tìm ra hư hỏng cụ thể.

+ Tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa các chi tiết, bộ phận của hộp số tự động.

26 NLCL – 32

 

+ Nêu được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các hệ thống điều hòa không khí.

+ Tháo, bảo dưỡng và lắp được các chi tiết, cụm, bộ phận cấu thành hệ thống điều hòa không khí.

+ Kiểm tra  được các chi tiết, cụm, bộ phận cấu thành hệ thống điều hòa không khí.

27 NLCL – 33

 

+ Trình bày đúng khái niệm và phân loại được xe ô tô điện

+ Mô tả được đặc điểm cấu tạo và nhiệm vụ các bộ phận cơ bản của xe ô tô điện

+ Trình bày được các chế độ làm việc của xe Ô tô điện

+ Trình bày được các biện pháp an toàn khi kiểm tra, vận hành xe Ô tô điện

+ Nhận biết được các bộ phận cơ bản trên xe Ô tô điện.

+ Thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn trước khi kiểm tra, sửa chữa xe Ô tô điện đúng quy trình kỹ thuật, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị.

28 NLCL – 34

 

+ Phân tích đúng những hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng chung của các hệ thống và của các bộ phận của động cơ, hệ thống điện ôtô.

+ Sử dụng thành thạo máy chẩn đoán để chẩn đoán phát hiện và kết luận chính xác các hư hỏng của các hệ thống điện điều khiển ô tô.

+ Thực hiện xử lý, khắc phục được một số pan cơ bản của ô tô

III Năng lực nâng cao (tự chọn)
1 NLCL – 37.1

 

+ Phân tích được nguyên nhân hư hỏng của động cơ

+ Thực hiện được quy trình đại tu động cơ

+ Thực hiện được quy trình kiểm tra, chẩn đoán và bảo dưỡng, sửa chữa hư hỏng của động cơ.

+ Sử dụng thành thạo máy chẩn đoán để chẩn đoán phát hiện và kết luận chính xác các hư hỏng của các hệ thống điện điều khiển  của động cơ.

2 NLCL – 37.2

 

+ Chẩn đoán được một số hư hỏng thường gặp của hệ thống khung gầm bệ và thực hiện đúng các bước tìm ra hư hỏng cụ thể.

+ Tháo, làm sạch, lắp các chi tiết, cụm, bộ phận cấu thành hệ thống khung gầm bệ theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.

+  Đo, kiểm tra xác định được các hư hỏng của các chi tiết, cụm, bộ phận cấu thành hệ thống khung gầm bệ và đề ra được phương pháp khắc phục.

3 NLCL – 37.3

 

+ Trình bày được nguyên lý làm việc của một số mạch điện và phương pháp kiểm tra mạch điện trên xe ô tô

 + Phân tích, chẩn đoán được các pan điện trên ô tô

+ Xử lý được các pan điện của hệ thống điện trên xe ô tô.