TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
NGÀNH/NGHỀ: BẢO TRÌ THIẾT BỊ CƠ KHÍ
MÃ NGHỀ: 6520151
- Giới thiệu chương trình/mô tả ngành, nghề đào tạo
Nghề Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí được coi là trái tim của quá trình công nghiệp hóa và đang có tốc độ phát triển nhanh chóng. Hiện tại và trong tương lai, nhu cầu nhân lực về ngành này tiếp tục tăng mạnh. Đối với những nhà máy lớn số lượng máy móc thiết bị nhiều, số lượng thiết bị máy móc bị hư theo thời gian cũng khá lớn, chi phí để sửa chữa và thay thế thiết bị là rất cao. Thực tế việc áp dụng bảo dưỡng công nghiệp vào nhà máy đã mang lại lợi ích lớn, ngăn ngừa sự gián đoạn trong quá trình sản xuất, giảm được chi phí so với việc sắm các máy móc thiết bị kỹ thuật mới. Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí là nghề hết sức quan trọng cho nền công nghiệp. Học nghề Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí, người học được trang bị kiến thức chuyên sâu về kỹ năng gia công, chế tạo và cải tiến các sản phẩm cơ khí; khả năng vận hành, lắp ráp, bảo trì các thiết bị cơ khí, hệ thống cơ khí và giải quyết những vấn đề liên quan đến máy móc, thiết bị trong quy trình sản xuất. Biết đọc và vẽ bản vẽ kỹ thuật; thành thạo công nghệ CAD/CAM/CNC, giao diện người máy. Người học cũng được học các môn chuyên ngành tiêu biểu như: cơ lý thuyết, sức bền vật liệu, nguyên lý – chi tiết máy, cơ học lưu chất, kỹ thuật điện, kỹ thuật điện tử, công nghệ kim loại, cơ sở vẽ và thiết kế trên máy tính, điều khiển tự động,… Sau khi tốt nghiệp người học có khả năng làm công tác bảo trì trong các công ty, nhà máy, doanh nghiệp sản xuất, các công ty dịch vụ về bảo trì thiết bị và được học liên thông lên bậc học cao hơn
- Mục tiêu đào tạo:
2.1. Mục tiêu chung:
+ Đào tạo theo yêu cầu doanh nghiệp và xã hội; có ý thức phục vụ nhân dân, phục vụ yêu cầu phát triển nghề bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí;
+ Có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức chuyên môn toàn diện, nắm vững nguyên lý, quy luật tự nhiên – xã hội, có kỹ năng thực hành cơ bản, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề trong ngành bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí;
+ Có khả năng học tập nâng cao trình độ; có sức khỏe; có trách nhiệm nghề nghiệp, đáp ứng nhu cầu kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
2.2.1. Về kiến thức:
+ Vận dụng được các kiến thức cơ sở chuyên ngành cơ khí, điện và điện tử vào việc tiếp thu các kiến thức chuyên môn và thực hành bảo trì thiết bị cơ khí trong các cơ sở sản xuất cơ khí, cơ sở kinh doanh, bảo dưỡng thiết bị cơ khí;
+ Giải thích và phân tích được sự hợp lý của quy trình lắp đặt, kiểm tra, hiệu chỉnh, vận hành và bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí bao gồm các máy công cụ vạn năng và chuyên dùng;
+ Đọc, hiểu được các thông số và tài liệu kỹ thuật kèm theo hệ thống các thiết bị cơ khí của nhà sản xuất bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh;
+ Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo, nguyên lý làm việc và các yêu cầu kỹ thuật khi vận hành các thiết bị cơ khí vạn năng, thiết bị chuyên dùng và thiết bị công nghệ cao trong các cơ sở sản xuất cơ khí, kinh doanh bảo hành thiết bị cơ khí;
+ Phân tích, đánh giá và đưa ra các giải pháp xử lý các sự cố, tình huống thường gặp trong quá trình theo dõi, vận hành các thiết bị cơ khí;
+ Đánh giá được tình trạng kỹ thuật của các thiết bị cơ khí, đề xuất được các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của chúng;
+ Giải thích được nguyên tắc và phương pháp lập kế hoạch bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí theo thời gian, dự trù thiết bị, phụ tùng thay thế;
+ Vận dụng được các kiến thức về tổ chức quản lý để lập kế hoạch nhân lực, tổ chức các nhóm làm việc độc lập có hiệu quả;
+ Ứng dụng được các kiến thức tin học văn phòng vào hoạt động nghề.
2.2.2. Về kỹ năng:
+ Lắp đặt, vận hành thử và bàn giao được hệ thống thiết bị cơ khí trong các cơ sở kinh doanh bảo hành thiết bị cơ khí và cơ sở sản xuất cơ khí ở mức độ trung bình khi có đủ tài liệu kỹ thuật liên quan;
+ Tổ chức và giám sát được công tác bảo dưỡng thường xuyên, bảo dưỡng định kỳ, bảo dưỡng dự phòng và sửa chữa nhỏ các thiết bị cơ khí để duy trì hệ thống thiết bị hoạt động ổn định, đảm bảo các thông số kỹ thuật;
+ Đánh giá được tình trạng kỹ thuật của hệ thống thiết bị cơ khí sau khi lắp đặt, trong quá trình vận hành và sau khi bảo dưỡng định kỳ;
+ Giám sát được tình trạng kỹ thuật của các chi tiết và cụm chi tiết trong các hệ thống truyền động cơ khí, điện, hệ thống điều khiển, hệ thống thủy lực, khí nén, cơ cấu an toàn và phanh hãm trong quá trình vận hành;
+ Theo dõi được tình trạng kỹ thuật trong quá trình hoạt động, phát hiện và xử lý kịp thời những biểu hiện bất thường của các thiết bị cơ khí;
+ Xử lý được các sự cố kỹ thuật phát sinh trong quá trình sản xuất, lập được các phương án thay thế chi tiết và bộ phận hư hỏng đúng yêu cầu kĩ thuật đảm bảo sự vận hành bình thường của hệ thống;
+ Lập được hồ sơ theo dõi tình trạng kỹ thuật các thiết bị cơ khí sau khi bảo dưỡng, bảo trì và sửa chữa đúng qui định;
+ Lập được kế hoạch bảo trì và đánh giá được phẩm cấp của thiết bị cơ khí sau bảo trì;
+ Ứng dụng các kiến thức và kỹ năng về công nghệ thông tin để tìm kiếm và khai thác được các thông tin trên mạng và các ứng dụng phục vụ cho chuyên ngành, tổ chức và quản lý sản xuất;
+ Áp dụng một cách sáng tạo các tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong hoạt động nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất;
+ Có khả năng chủ động tổ chức làm việc theo nhóm, sáng tạo, ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ cao, giải quyết các tình huống phức tạp trong thực tế sản xuất kinh doanh;
+ Sử dụng thành thạo máy tính trong công việc văn phòng, tìm kiếm thông tin trên mạng Internet, các ứng dụng phục vụ cho chuyên ngành và quản lý, tổ chức sản xuất;
+ Kèm cặp và hướng dẫn được công nhân bậc thấp.
2.2.3. Mức độ tự chủ và trách nhiệm
+ Hiểu biết một số kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác- Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh; Hiến pháp, Pháp luật của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
+ Hiểu biết về đường lối phát triển kinh tế của Đảng;
+ Có lòng yêu nước, yêu Chủ nghĩa Xã hội, trung thành với sự nghiệp cách mạng của Đảng và lợi ích của đất nước;
+ Có đạo đức, yêu nghề và có lương tâm nghề nghiệp;
+ Có ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong công nghiệp, nghiêm túc, trung thực, cẩn thận, tỷ mỉ, chính xác;
+ Có tinh thần tự học, tự nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu của công việc.
2.2.4. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm, sáng tạo ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc, giải quyết các tình huống phức tạp trong thực tế.
+ Tuân thủ các quy định của pháp luật kinh tế, chịu trách nhiệm cá nhân với nhiệm vụ được giao.
- Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:
Sau khi tốt nghiệp sinh viên sẽ làm:
– Tổ trưởng, nhóm trưởng, nhân viên bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa các thiết bị cơ khí tại các phân xưởng hoặc tại phòng kỹ thuật trong các cơ sở sản xuất cơ khí;
– Làm việc tại các doanh nghiệp chuyên bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị cơ khí;
– Làm việc tại các công ty chuyên cung cấp thiết bị cơ khí;
– Thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ bảo trì bảo dưỡng thiết bị cơ khí.
- Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:
– Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 2957 giờ
– Số lượng môn học, mô đun: 37
– Khối lượng học tập các môn học chung: 495 giờ
– Khối lượng học tập các môn học, mô đun chuyên môn: 2462 giờ
+ Khối lượng lý thuyết: 559 giờ;
+ Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1768 giờ
+ Thi : 133 giờ
- Tổng hợp các năng lực của nghề
| TT | Mã năng lực | Tên năng lực |
| I | Năng lực cơ bản (năng lực chung) | |
| 1 | NLCB – 01 | Kiến thức nền tảng về bảo trì; hiểu biết về các nguyên tắc cơ bản của bảo trì. |
| 2 | NLCB – 02 | Kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm: Khả năng giao tiếp hiệu quả bằng văn bản và lời nói, kỹ năng làm việc nhóm, thuyết trình và đàm phán |
| 3 | NLCB – 03 | Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin: Sử dụng thành thạo các phần mềm văn phòng, phần mềm CAD,… và các công cụ hỗ trợ quản lý khác. |
| 4 | NLCB – 04 | Kiến thức về cơ sở ngành: Hiểu biết về vật liệu, đọc hiệu bản vẽ kỹ thuật, dung sai,… |
| 5 | NLCB – 05 | Kỹ năng giải quyết vấn đề và ra quyết định: Khả năng phân tích tình huống, xác định vấn đề, và đưa ra các giải pháp hiệu quả. |
| II | Năng lực cốt lõi (năng lực chuyên môn) | |
| 6 | NLCL – 01 | Bảo trì bảo dưỡng hệ thống cơ khí: Hiểu được nguyên lý hoạt động của các cơ cấu cơ khí, có khả năng thay thế, bảo trì lắp ráp cụm chi tiết cơ khí. |
| 7 | NLCL – 02 | Bảo trì bảo dưỡng hệ thống điện – điện tử: Hiểu được nguyên lý hoạt động của các sơ đồ điện trong hệ thống thiết bị cơ khí, có khả năng bảo trì, thay thế các linh kiện điện – điện tử. |
| 8 | NLCL – 03 | Bảo trì bảo dưởng hệ thống thủy lực, khí nén: Hiểu được nguyên lý hoạt động của các sơ đồ thủy lực, khí nén trong các dây chuyền tự động, có khả năng bảo trì, thay thế các linh kiện thủy lực, khí nén. |
| 9 | NLCL – 04 | Phục hồi gia công chi tiết cơ khí: Kỹ năng gia công các chi tiết cơ khí bằng phương pháp tiện, phay, CNC,… |
| III | Năng lực nâng cao | |
| 10 | NLNC – 01 | Chẩn đoán được các nguyên nhân gây hư hỏng hệ thống thiết bị cơ khí |
| 11 | NLNC – 02 | Đưa ra các kế hoạch, phương pháp, khắc phục, sửa chữa bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí |
English
한국어
