KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TỐI THIỂU, YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC MÀ NGƯỜI HỌC ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI TỐT NGHIỆP (CHUẨN ĐẦU RA)

TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP

NGÀNH/NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ

MÃ NGHỀ: 5510216

  1. Giới thiệu chung về ngành, nghề

Công nghệ ô tô trình độ trung cấp là ngành, nghề học tích hợp kiến thức của nhiều lĩnh vực khoa học kỹ thuật khác nhau như: cơ học, cơ khí, điện – điện tử, tự động hóa, tin học, an toàn…, đáp ứng yêu cầu bậc 4 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.

Ngành, nghề Công nghệ ô tô chủ yếu tập trung giải quyết bốn vấn đề cơ bản: Thiết kế, chế tạo, khai thác sử dụng, bảo dưỡng và sửa chữa. Người học sau khi tốt nghiệp có thể đảm nhận nhiệm vụ như bảo dưỡng, sửa chữa; chế tạo, sản xuất; quản lý, kinh doanh; đào tạo trong lĩnh vực ô tô và xe – máy chuyên dùng.

  1. Mục tiêu đào tạo

2.1. Mục tiêu chung

– Đào tạo kỹ thuật viên có trình độ cao đẳng, nắm vững kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành về công nghệ ô tô, đáp ứng nhu cầu của ngành công nghiệp ô tô đang phát triển mạnh mẽ.

– Trang bị cho sinh viên khả năng vận hành, bảo trì, sửa chữa và chẩn đoán các hệ thống cơ khí , điện, điện tử trên ô tô.

– Phát triển kỹ năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm trong các môi trường sửa chữa, bảo dưỡng, hoặc sản xuất ô tô.

– Cung cấp kiến thức quản lý để sinh viên có thể vận hành hoặc quản lý xưởng dịch vụ ô tô.

2.2. Mục tiêu cụ thể  

2.2.1.  Kiến thức

– Kiến thức cơ bản về xe ô tô: Cấu tạo, hoạt động, tính năng, thông số kỹ thuật của các hệ thống, thiết bị cơ bản trên ô tô.

– Kiến thức về điện, điện tử, vật liệu điện.

– Kiến thức về các loại dầu bôi trơn.

– Kiến thức về các loại phụ kiện, vật tư trang trí lắp trên xe.

– Nhận diện chính xác các thiết bị, dụng cụ, vật tư dùng để rửa xe, đánh bóng.

– Trình bày được tác dụng của các loại dung dịch sử dụng để rửa xe, đánh bóng.

– Phân tích được nguyên lý hoạt động của các thiết bị, dụng cụ sử dụng để phục vụ rửa xe, đánh bóng.

– Xác định được trình tự các bước rửa xe, đánh bóng.

– Phân tích được các lỗi có thể xảy ra khi sử dụng thiết bị, dụng cụ, vật tư không đúng kỹ thuật.

– Nhận biết được các loại cặn bẩn bám trên xe và sử dụng hóa chất tẩy rửa phù hợp.

– Kiến thức về an toàn, phòng cháy, chữa cháy và vệ sinh công nghiệp.

2.2.2.  Kỹ năng

– Đọc, vận dụng được các nội dung trong sách hướng dẫn và tài liệu kỹ thuật của hãng.

– Nhận dạng được xe ô tô, phụ kiện nội thất, ngoại thất các loại xe ô tô.

– Lựa chọn được chất tẩy rửa, hóa chất.

– Xác định, sử dụng đúng loại hóa chất và lựa chọn phớt đánh bóng phù hợp.

– Vận hành được các thiết bị phục vụ chăm sóc, làm đẹp xe đúng yêu cầu kỹ thuật.

– Lắp được các phụ kiện thêm cho xe ô tô.

– Thực hiện được công tác bảo hộ lao động phù hợp.

– Thực hiện được công tác an toàn, phòng cháy, chữa cháy và vệ sinh công nghiệp.

2.2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

– Làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm.

– Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện công việc đã định sẵn.

– Đánh giá hoạt động của nhóm và kết quả thực hiện.

– Chịu trách nhiệm về sử dụng hóa chất và rủi ro khi tiếp xúc với hóa chất.

– Cẩn thận, không làm hư hỏng nội thất, ngoại thất, tài sản theo xe.

  1. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp học sinh  có thể làm việc trong các vị trí như

– Kỹ thuật viên sửa chữa  và bảo dưỡng ô tô tại các trung tâm bảo hành, gara ô tô.

– Cố vấn dịch vụ tại các đại lý ô tô, tư vấn kỹ thuật cho khách hàng.

– Quản lý xưởng dịch vụ hoặc tự mở gara, trung tâm bảo dưỡng ô tô.

– Kinh doanh trong lĩnh vực ô tô và phụ tùng ô tô;

– Làm việc tại các công ty sản xuất trong lĩnh vực ô tô, các khu công nghiệp trong nước, xuất khẩu lao động tại các nước Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức, Đài Loan, Trung đông,…

  1. Khối lượng kiến thức và thời gian học tập

– Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 1532  giờ        56 tín chỉ

– Số lượng môn học, mô đun: 20

– Khối lượng học tập các môn học chung: 255 giờ

– Khối lượng học tập các môn học, mô đun chuyên môn: 1277  giờ

– Khối lượng lý thuyết: 363 giờ; thực hành, thực tập: 1169 giờ.

  1. Tổng hợp các năng lực của ngành, nghề
TT Mã năng lực Tên năng lực
I Năng lực cơ bản ( năng lực chung)
1 NLCB – 01

 

+ Năng lực Nghe và Nói tiếng Anh

+ Năng lực Đọc và Viết tiếng Anh

+ Năng lực ngôn ngữ Anh

2 NLCB – 02

 

– Nhận biết các thiết bị cơ bản của máy tính, phân loại phần mềm;

– Sử dụng được hệ điều hành Windows để tổ chức, quản lý thư mục, tập tin trên máy tính và sử dụng máy in;

– Sử dụng được phần mềm soạn thảo văn bản được văn bản đơn giản theo mẫu;

– Sử dụng được phần mềm xử lý bảng tính để tạo trang tính và các hàm cơ bản để tính toán các bài toán đơn giản;

– Sử dụng phần mềm trình chiếu để xây dựng và trình chiếu nội dung đơn giản;

– Sử dụng được một số dịch vụ Internet cơ bản như: Trình duyệt Web, thư điện tử, tìm kiếm thông tin;

– Nhận biết và áp dụng biện pháp phòng tránh các loại nguy cơ đối với an toàn dữ liệu, mối nguy hiểm tiềm năng khi sử dụng các trang mạng xã hội, an toàn và bảo mật, bảo vệ thông tin;

  NLCB – 03

 

+ Năng lực nhận thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh đặc biệt là năng lực nhận thức về tư tưởng đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam trong tiến trình lịch sử lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

+ Năng lực vận dụng sáng tạo lý luận cách mạng trong hoạt động thực tiễn nghề nghiệp mà sinh viên đang theo học.

+ Năng lực cảnh giác và sẵn sàng ứng phó với những tư tưởng, hành động không phù hợp với đường lối cách mạng của đảng và tư tưởng Hồ Chí Minh.

+ Năng lực xây dựng tinh thần đoàn kết,  hợp tác, làm việc nhóm và có tính kỷ luật cao.

+ Năng lực lập kế hoạch học tập khoa học, hiệu quả, biết cập nhật và vận dụng các kỹ thuật sáng tạo của thời đại.

3 NLCB – 04

 

+ Năng lực về nhận biết được cấu trúc, chức năng của các cơ quan trong bộ máy nhà nước và các tổ chức chính trị, chính trị – xã hội ở Việt Nam; các kiến thức cơ bản về pháp luật và các loại văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam; Tôn trọng, sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật.
4 NLCB – 05

 

+ Năng lực về nhận thức được cảnh giác cao trước những âm mưu thủ đoạn của các thế lực thù địch; chấp hành tốt mọi đường lối chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác quốc phòng và an ninh

+ Năng lực về thực hiện được được một số nội dung cơ bản về đội ngũ đơn vị cấp tiểu đội, trung đội; tác dụng, tính năng, cấu tạo và cách thức sử dụng của một số loại vũ khí bộ binh thông thường; kỹ thuật cấp cứu chuyển thương.

+ Năng lực rèn luyện bản lĩnh chính trị, đạo đức, hình thành lối sống có kỷ luật, có ý thức tự giác và tác phong nhanh nhẹn trong các hoạt động;

+ Năng lực sẵn sàng tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, các hoạt động xã hội góp phần xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

5 NLCB – 06

 

+ Năng lực chăm sóc sức khỏe

+ Năng lực vận động

+ Năng lực thể thao.

II Năng lực cốt lõi ( năng lực chuyên môn)
1 NLCL – 09

 

+ Trình bày được các khái niệm về điều kiện an toàn vệ sinh lao động

+ Hiểu nghĩa vụ và quyền của người lao động đối với công tác ATVSLĐ

+ Trình bày đượ các biện pháp an toàn khi sử dụng các thiết bị cắt gọt, thiết bị nâng hạ, thiết bị áp lực

+ Các biện pháp an toàn khi sử dụng hóa chất, an toàn khi sử dụng điện, các biện pháp phòng cháy, chữa cháy.

2 NLCL – 10

 

+ Sử dụng được các dụng cụ đo như thước cặp, thước panme cơ, thước góc.

+ Lựa chọn và sử dụng được đúng chức năng các thiết bị, dụng cụ nguội tương ứng khi gia công, tháo lắp, sửa chữa chi tiết bằng phương pháp nguội đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

+ Sử dụng được các dụng cụ cầm tay để gia công chi tiết đảm bảo chính xác và an toàn khi làm việc

+ Thực hiện được quy trình gia công hoàn thiện sản phẩm theo yêu cầu bản vẽ.

3 NLCL – 15

 

+ Xác định đúng độ chính xác gia công, nhám bề mặt theo các yêu cầu của kỹ thuật của chi tiết cụ thể.

+ Đọc chính xác các giá trị dung sai, sai lệch giới hạn, kích thước trên bản vẽ, chuyển hoá được các ký hiệu dung sai thành các trị số gia công tương ứng.

+ Trình bày đầy đủ công dụng, cấu tạo, nguyên lý, phương pháp sử dụng và bảo quản các loại dụng cụ đo thường dùng.

+ Đo, đọc chính xác kích thước và kiểm tra được độ không song song, không vuông góc, không đồng trục, không tròn, độ nhám đảm bảo chất lượng sản phẩm bằng các dụng cụ đo kiểm thường dùng trong ngành cơ khí chế tạo.

4 NLCL – 16

 

+ Trình bày các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật và các phương pháp biểu diễn vật thể. Vẽ quy ước các chi tiết thông dụng. Đọc được các loại bản vẽ kỹ thuật.

+ Đọc và thiết lập bản vẽ kỹ thuật.

5 NLCL – 18

 

+ Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của động cơ một xi lanh dùng nhiên liệu xăng, diesel thuộc loại bốn kỳ, hai kỳ.

+ Nhận dạng được các cơ cấu, hệ thống trên động cơ và nhận dạng đúng các loại động cơ.

+ Sử dụng thành thạo, đúng và hợp lý các dụng cụ cầm tay, các dụng cụ máy và thiết bị cơ bản trong nghề sửa chữa ô tô, đảm bảo chính xác và an toàn

+ Bố trí vị trí làm việc khoa học, đảm bảo an toàn về cháy nổ, an toàn cho dụng cụ, thiết bị và vệ sinh công nghiệp.

+ Thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn trong lĩnh vực công nghệ ô tô.

+ Hình thành đầy đủ tác phong công nghiệp và kỹ năng làm việc theo nhóm.

+ Có khả năng độc lập bảo dưỡng, sửa chữa ô tô.

6 NLCL – 19

 

 

+ Trình bày đúng nhiệm vụ, cấu tạo các chi tiết cố định và các chi tiết chuyển động của động cơ.

+ Phân tích đúng hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra, sửa chữa hư hỏng của các chi tiết trục khủy- thanh truyền.

+ Tháo lắp kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa phần cố định và chuyển động của động cơ

7 NLCL – 20

 

+ Mô tả đúng cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của cơ cấu phân phối khí, các chi tiết của cơ cấu phân phối khí .

+ Tháo lắp, kiểm tra, sữa chữa và bảo dưỡng được cơ cấu phân phối khí.

8 NLCL – 21

 

+ Trình bày được nhiệm vụ, phân loại, cấu tạo, nguyên tắc hoạt động  của hệ thống bôi trơn và hệ thống làm mát động cơ

+ Nêu được nguyên lý hoạt động chung của hệ thống bôi trơn và làm mát.

+ Tháo lắp, kiểm tra, sửa chữa, bảo dưỡng được hệ thống bôi trơn, làm mát, nhiên liệu.

9 NLCL – 22

 

+ Trình bày được nguyên lý hoạt động của các hệ thống điện động cơ.

+ Tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng, sửa chữa các chi tiết, bộ phận hệ thống điện động cơ.

10 NLCL – 23

 

+ Trình bày đầy đủ các yêu cầu, nhiệm vụ, phân loại và nguyên lý làm việc của các bộ phận hệ thống truyền động

+ Tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa các chi tiết của các bộ phận: ly hợp, hộp số, các đăng, bộ vi sai, bán trục, moay ơ, bánh xe.

11 NLCL – 24

 

+ Trình bày được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các bộ phận thuộc hệ thống điện thân xe.

+ Tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng, sửa chữa các chi tiết, bộ phận hệ thống điện thân xe      

+ Vẽ được sơ đồ, lắp và kiểm tra được các mạch điện thân xe cơ bản.

12 NLCL – 25

 

+ Trình bày được cấu tạo và nguyên lí hoạt động của hệ thống phanh trên ôtô.

+ Trình bày cấu tạo và nguyên lí hoạt động của hệ thống lái.

+ Trình bày được cấu tạo và nguyên lí hoạt động của hệ thống di chuyển.

+ Tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa các chi tiết của các bộ phận của hệ thống phanh, lái và di chuyển.

13 NLCL – 26

 

+ Nêu được nhiệm vụ và trình bày được nguyên lý làm việc của các cơ cấu trong hệ thống nhiên liệu Diesel.

+ Tháo, làm sạch và lắp được các chi tiết, cụm, bộ phận cấu thành hệ thống nhiên liệu Diesel.

+ Đo, kiểm tra xác định được các hư hỏng của các chi tiết, cụm, bộ phận cấu thành hệ thống nhiên liệu Diesel.