TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP
NGÀNH/NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
MÃ NGHỀ: 5520227
- Giới thiệu chương trình/mô tả ngành, nghề đào tạo
Nghề Điện Công nghiệp là thực hiện lắp đặt và sửa chữa bảo dưỡng hệ thống cung cấp điện, tủ phân phối điện, máy điện và thiết bị điện trong các xí nghiệp công nghiệp, với môi trường trong nhà ngoài trời các khu công nghiệp các nhà máy , trong điều kiện an toàn lao động
- Mục tiêu đào tạo
2.1. Mục tiêu chung
Đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trong lĩnh vực ngành, nghề Điện công nghiệp. Sau khi tốt nghiệp được cấp bằng trung cấp điện công nghiệp, người học có năng lực hành nghề tương ứng với trình độ bậc 4 theo Khung trình độ quốc gia; có đạo đức, sức khỏe; có trách nhiệm nghề nghiệp; có khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trường làm việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế về lĩnh vực Điện công nghiệp; bảo đảm nâng cao năng suất, chất lượng lao động; tạo điều kiện cho người học sau khi hoàn thành khóa học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn thuộc lĩnh vực ngành nghề Điện công nghiệp hoặc tương đương
2.2. Mục tiêu cụ thể
Đào tạo trình độ trung cấp nghề Điện công nghiệp để người học có năng lực thực hiện được các công việc của trình độ trung cấp và giải quyết được các công việc có tính cơ bản của chuyên ngành, nghề Điện công nghiệp; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào công việc.
– Kiến thức:
+ Kiến thức về cấu tạo, thông số kỹ thuật, nguyên lý hoạt động, các thiết bị điện.
+ Kiến thức thực tế và lý thuyết lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng và chuyển giao công nghệ của thiết bị điện, hệ thống cung cấp điện, hệ thống điều khiển điện của dây chuyền sản xuất trong công nghiệp.
+ Kiến thức cơ bản về chính trị, văn hoá, xã hội và pháp luật đáp ứng yêu cầu công việc nghề nghiệp và hoạt động xã hội thuộc lĩnh vực chuyên môn Điện công nghiệp.
+ Kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc.
– Kỹ năng:
+ Kỹ năng nhận thức và tư duy sáng tạo để xác định, phân tích và đánh giá thông tin trong phạm vu lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng và chuyển giao công nghệ của thiết bị điện, hệ thống cung cấp điện, hệ thống điều khiển điện của dây chuyền sản xuất trong công nghiệp.
+ Kỹ năng nhận thức và tư duy sáng tạo để xác định, phân tích và đánh giá thông thực hành nghề nghiệp giải quyết phần lớn các công việc phức tạp trong phạm vi lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng và chuyển giao công nghệ của thiết bị điện, hệ thống cung cấp điện, hệ thống điều khiển điện của dây chuyền sản xuất trong công nghiệp.
+ Kỹ năng truyền đạt hiệu quả các thông tin, ý tưởng, giải pháp tới người khác tại nơi làm việc.
+ Đạt trình độ năng lực ngoại ngữ bậc 1 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
– Năng lực tự chủ, chịu trách nhiệm:
+ Tuân thủ, nghiêm túc thực hiện hoc tập và nghiên cứu, tìm hiểu môi trường làm việc để nâng cao trình độ kiến thức chuyên môn nghề nghiệp, kỹ năng trong tổ chức các hoat động nghề nghiệp, đáp ứng đòi hỏi trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước.
+ Có đủ sức khỏe, tâm lý vững vàng, tác phong làm việc nhanh nhẹn, linh hoạt để làm việc trong môi trường thời tiết, trong nhà, ngoài trời, trên cao đảm bảo an toàn lao động, cũng như có đủ tự tin, kỷ luật để làm việc trong các doanh nghiệp nuớc ngoài.
+ Làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm.
+ Chịu trách nhiệm đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của bản thân và các thành viên trong nhóm trước lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị.
+ Có ý thức học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn, Kỹ năng nghề nghiệp.
- Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp ra trường có năng lực học nâng cao trình độ, được giới thiệu việc làm tại các doanh nghiệp nhà máy liên quan về nghề Điện công nghiệp ở trong và ngoài nước. Có cơ hội đi xuất khẩu lao động tại các nước có nền kinh tế phát triển như Hàn Quốc, Nhật Bản…cụ thể là:
+ Lắp đặt, vận hành và bảo tri hệ thống điện công trình.
+ Lắp đặt, vận hành và bảo trì hệ thống cung cấp điện; sửa chữa, bảo dưỡng, vận hành máy điện; lắp đặt, vận hành và bảo trì hệ thống tự động hoá.
+ Lắp đặt, vận hành và bảo trì hệ thống cung cấp điện. Sửa chữa, bảo dưỡng, vận hành máy điện.
+ Lắp đặt, vận hành và bảo trì hệ thống tự động hoá các loại máy công nghiệp, dây chuyền sản xuất.
+ Lắp đặt, vận hành và bảo trì hệ thống điện năng lượng tái tạo.
+ Lắp đặt, sửa chữa và bảo dưỡng mạch máy công cụ.
+ Làm việc trong các dây chuyền sản xuất tại các nhà máy, khu công nghiệp.
+ Kinh doanh thiết bị điện.
+ Du học nghề, XKLĐ…
- Khối lượng kiến thức và thời gian học tập
– Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 10 52giờ/ 52 tín chỉ
– Số lượng môn học, mô đun: 18
– Khối lượng học tập các môn học chung: 255 giờ/ 11 tín chỉ
– Khối lượng học tập các môn học, mô đun chuyên môn: 1265giờ/ 41 tín chỉ
– Khối lượng lý thuyết: 285 (giờ); thực hành, thực tập: 980giờ/(41 tín chỉ)
- Tổng hợp các năng lực của ngành, nghề
| TT | Mã năng lực | Tên năng lực |
| I | Năng lực cơ bản (năng lực chung) | |
| 1 | NLCB-01 | – – Năng lực Nghe và Nói
– – Năng lực Đọc và Viết – – Năng lực ngôn ngữ. |
| 2 | NLCB-02 | – – Năng lực sử dụng thành thạo máy tính và phần mềm văn phòng cơ bản, bao gồm soạn thảo văn bản, bảng tính, trình chiếu; quản lý dữ liệu và ứng dụng internet phục vụ học tập, công việc hiệu quả. |
| 3 | NLCB-03 | – Năng lực nhận thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh đặc biệt là năng lực nhận thức về tư tưởng đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam trong tiến trình lịch sử lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
– Năng lực vận dụng sáng tạo lý luận cách mạng trong hoạt động thực tiễn nghề nghiệp mà sinh viên đang theo học. – Năng lực cảnh giác và sẵn sàng ứng phó với những tư tưởng, hành động không phù hợp với đường lối cách mạng của đảng và tư tưởng Hồ Chí Minh. – Năng lực xây dựng tinh thần đoàn kết, hợp tác, làm việc nhóm và có tính kỷ luật cao. – Năng lực lập kế hoạch học tập khoa học, hiệu quả, biết cập nhật và vận dụng các kỹ thuật sáng tạo của thời đại. |
| 4 | NLCB- 04 | – Năng lực về nhận biết được cấu trúc, chức năng của các cơ quan trong bộ máy nhà nước và các tổ chức chính trị, chính trị – xã hội ở Việt Nam; các thành tố của hệ thống pháp luật và các loại văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam;tôn trọng, sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật; tự chủ được các hành vi của mình . |
| 5 | NLCB- 05 | – Năng lực về nhận thức được cảnh giác cao trước những âm mưu thủ đoạn của các thế lực thù địch; chấp hành tốt mọi đường lối chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác quốc phòng và an ninh
– Năng lực về thực hiện được được một số nội dung cơ bản về đội ngũ đơn vị cấp tiểu đội, trung đội; tác dụng, tính năng, cấu tạo và cách thức sử dụng của một số loại vũ khí bộ binh thông thường; kỹ thuật cấp cứu chuyển thương. – Năng lực rèn luyện bản lĩnh chính trị, đạo đức, hình thành lối sống có kỷ luật, có ý thức tự giác và tác phong nhanh nhẹn trong các hoạt động; – Năng lực sẵn sàng tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, các hoạt động xã hội góp phần xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc. |
| 6 | NLCB- 06 | – – Năng lực chăm sóc sức khỏe,
– – Năng lực vận động – – Năng lực thể thao. |
| II | Năng lực cốt lõi (năng lực chuyên môn) | |
| 7 | NLCL-07 | – Nhận biết và phòng tránh các nguy cơ mất an toàn lao động, an toàn điện, đồng thời áp dụng đúng quy trình, thiết bị và biện pháp bảo hộ để làm việc an toàn và hiệu quả |
| 8 | NLCL-08 | – Nhận biết, phân loại và sử dụng được các loại vật liệu điện .
– Kiểm tra sửa chữa được các loại khí cụ điện và đọc hiểu được sơ đồ nguyên lý, lắp đặt được mạch điện có sử dụng các khí cụ điện cơ bản. |
| 9 | NLCL-09 | – Sử dụng thành thạo các thiết bị đo cơ bản, phân tích và đọc kết quả để thực hiện các phép đo điện một cách chính xác, đồng thời luôn tuân thủ các quy tắc an toàn lao động. |
| 10 | NLCL-10 | – Trình bày nguyên lý, vẽ sơ đồ và lắp đặt được các mạch điện chiếu sáng thông dụng. |
| 11 | NLCL-11 | -.Lắp đặt, kết nối, vận hành, bảo dưỡng sửa chữa được các mạch điện cảnh báo an ninh. |
| 12 | NLCL-12 | – Có kiến thức, kỹ năng phân tích, thiết kế và vận hành hệ thống truyền động điện theo yêu cầu công nghệ. |
| 13 | NLCL-13 | – Vận dụng kiến thức vững chắc về PLC để lập trình, đấu nối và vận hành một hệ thống điều khiển tự động hoàn chỉnh.
– Phân tích yêu cầu kỹ thuật, thiết kế mạch điện điều khiển và xây dựng chương trình PLC sử dụng các lệnh đã học. Chẩn đoán và khắc phục các lỗi cơ bản. |
| 14 | NLCL-14 | – Tính toán số liệu, quấn và đấu nối được máy biến áp và động cơ điện không đồng bộ một pha thông dụng. |
| 15 | NLCL-15 | – Phân tích và giải thích nguyên lý hoạt động, thiết kế, lựa chọn và lắp đặt, sửa chữa các thiết bị điện điều khiển và bảo vệ trong hệ thống mạch trang bị điện công nghiệp. |
| 16 | NLCL-16 | – Hiểu được nguyên lý hoạt động của các loại cảm biến, nắm được cách đọc datasheet của từng loại cảm biến. Đấu nối và vận hành được trên các thiết bị thực tế. |
| 17 | NLCL-17 | – Thiết kế, đấu nối, vận hành, kiểm tra và sửa chữa các mạch khí nén. |
| 18 | NLCL-18 | TT |
English
한국어
