KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TỐI THIỂU, YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC MÀ NGƯỜI HỌC ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI TỐT NGHIỆP (CHUẨN ĐẦU RA)

TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP

NGÀNH/NGHỀ: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (ƯDPM)

MÃ NGHỀ: 5480202

  1. Giới thiệu chương trình/mô tả ngành, nghề đào tạo

Trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 và sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế số, ngành Công nghệ thông tin (CNTT) đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong hầu hết mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Công nghệ thông tin không chỉ là công cụ hỗ trợ mà còn trở thành nền tảng cho đổi mới sáng tạo, tự động hóa và quản lý thông minh. Do đó, đào tạo nguồn nhân lực Công nghệ thông tin chất lượng cao là mục tiêu chiến lược của các cơ sở giáo dục, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội và doanh nghiệp.

Chương trình đào tạo ngành Công nghệ thông tin được xây dựng với mục tiêu toàn diện, vừa cung cấp kiến thức chuyên sâu, vừa rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, đồng thời phát triển tư duy sáng tạo, khả năng học tập suốt đời và ý thức trách nhiệm đối với cộng đồng. Người học sau khi tốt nghiệp phải trở thành những kỹ sư, cử nhân Công nghệ thông tin có khả năng tham gia vào thị trường lao động trong nước và quốc tế, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của xã hội.

  1. Mục tiêu đào tạo

2.1. Mục tiêu chung:

Mục tiêu đào tạo ngành Công nghệ thông tin là hình thành đội ngũ nhân lực có năng lực chuyên môn vững vàng, kỹ năng nghề nghiệp thành thạo, tư duy sáng tạo và khả năng thích ứng nhanh với sự thay đổi của công nghệ, đồng thời có đạo đức nghề nghiệp, ý thức trách nhiệm và khả năng làm việc trong môi trường đa dạng.

Cụ thể, chương trình đào tạo ngành Công nghệ thông tin hướng tới:

Đào tạo kiến thức nền tảng và chuyên sâu: Trang bị cho người học hệ thống kiến thức cơ bản về toán học, khoa học máy tính, mạng máy tính, lập trình, cơ sở dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, an toàn thông tin và nhiều lĩnh vực khác của Công nghệ thông tin.

Phát triển kỹ năng nghề nghiệp: Hình thành khả năng thiết kế, xây dựng, triển khai, bảo trì và quản lý các hệ thống phần mềm, phần cứng, cơ sở hạ tầng Công nghệ thông tin; đồng thời rèn luyện kỹ năng phân tích, giải quyết vấn đề và tư duy phản biện.

Khuyến khích nghiên cứu và đổi mới sáng tạo: Giúp sinh viên có khả năng tiếp cận công nghệ mới, ứng dụng nghiên cứu khoa học vào thực tiễn và phát triển các sản phẩm công nghệ sáng tạo.

Bồi dưỡng kỹ năng mềm: Đào tạo các kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, lãnh đạo, thuyết trình và quản lý dự án – những yếu tố quan trọng giúp sinh viên hòa nhập tốt vào môi trường làm việc chuyên nghiệp.

Xây dựng phẩm chất đạo đức nghề nghiệp: Định hướng người học về tính trung thực, trách nhiệm xã hội, bảo mật thông tin và tuân thủ các chuẩn mực nghề nghiệp.

Tạo tiền đề cho học tập suốt đời: Khuyến khích tinh thần tự học, nghiên cứu độc lập và nâng cao năng lực thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ.

2.2. Mục tiêu cụ thể:

Sinh viên ngành Công nghệ thông tin sau khi hoàn thành chương trình đào tạo cần đạt được các yêu cầu sau:

  1. a) Về kiến thức:

Có nền tảng vững chắc về khoa học máy tính, nguyên lý lập trình, cấu trúc dữ liệu và giải thuật, cơ sở dữ liệu, hệ điều hành, mạng máy tính và các lĩnh vực liên quan.

Nắm vững kiến thức chuyên sâu trong các lĩnh vực cụ thể như phát triển phần mềm, công nghệ web, trí tuệ nhân tạo, điện toán đám mây, phân tích dữ liệu lớn, bảo mật thông tin…

Hiểu rõ các quy trình phát triển phần mềm, các mô hình quản lý dự án Công nghệ thông tin và các phương pháp kiểm thử, bảo trì hệ thống.

Có khả năng vận dụng kiến thức liên ngành (kế toán, quản trị, truyền thông…) để ứng dụng Công nghệ thông tin trong các lĩnh vực cụ thể của đời sống và sản xuất.

  1. b) Về kỹ năng:

Thành thạo ít nhất một số ngôn ngữ lập trình hiện đại và có khả năng tự học các ngôn ngữ lập trình mới.

Có kỹ năng phân tích yêu cầu, thiết kế hệ thống và triển khai các ứng dụng Công nghệ thông tin trong môi trường thực tế.

Sử dụng thành thạo các công cụ, nền tảng và công nghệ mới phục vụ cho phát triển phần mềm, quản trị hệ thống và bảo mật thông tin.

Kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả, giao tiếp chuyên nghiệp, thuyết trình, viết báo cáo và trao đổi thông tin trong môi trường đa văn hóa.

  1. c) Về thái độ:

Có ý thức kỷ luật, trung thực, tôn trọng đạo đức nghề nghiệp và tuân thủ pháp luật trong lĩnh vực Công nghệ thông tin.

Có trách nhiệm với cộng đồng, tôn trọng quyền riêng tư và bảo mật thông tin của người dùng.

Chủ động, sáng tạo trong công việc, sẵn sàng học hỏi và thích ứng với sự thay đổi.

  1. d) Đạo đức, tác phong công nghiệp:

– Thực hiện công việc có đạo đức, ý thức về nghề nghiệp, trách nhiệm công dân, luôn phấn đấu để hoàn thành nhiệm vụ: Xác định chính xác thông tin về nơi làm việc: quy mô, trang thiết bị, nhà xưởng, nội quy, quy định. Xác định đúng mục đích, yêu cầu, sản phẩm, nội quy của công việc;

– Thực hiện trách nhiệm, đạo đức, tác phong nghề nghiệp, có động cơ nghề nghiệp đúng đắn, tôn trọng bản quyền; thực hiện công việc cần cù chịu khó và sáng tạo; thực hiện công việc đúng kỷ luật lao động của tổ chức và thực hiện đúng  nội qui của cơ quan, doanh nghiệp;

– Thực hiện trách nhiệm với kết quả công việc của bản thân và nhóm trước lãnh đạo cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;

– Giải quyết được công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi;

– Đánh giá được chất lượng sản phẩm sau khi hoàn thành kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm;

– Phân loại các phế phẩm như thiết bị phần cứng máy tính, mực in,… vào đúng nơi quy định tránh ô nhiễm môi trường.

  1. e) Thể chất, quốc phòng:

– Nắm được kiến thức, kỹ năng cơ bản và phương pháp tập luyện về thể dục thể thao nhằm bảo vệ và tăng cường sức khỏe, nâng cao thể lực để học tập, lao động .

– Nắm được kiến thức, kỹ năng cơ bản và phương pháp tập luyện trong chương trình Giáo dục quốc phòng, an ninh.

– Có ý thức tổ chức kỷ luật và tự giác trong thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

  1. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Chương trình đào tạo CNTT không chỉ dừng lại ở việc cung cấp kiến thức, mà còn định hướng nghề nghiệp rõ ràng cho sinh viên. Sau khi tốt nghiệp, người học có thể làm việc ở nhiều vị trí như:

Lập trình viên, kỹ sư phần mềm.

Quản lý dự án CNTT,  quản trị cơ sở dữ liệu.

Nhà phân tích dữ liệu, chuyên gia trí tuệ nhân tạo.

  1. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

– Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 1476/54 (giờ/tín chỉ)

– Số lượng môn học, mô đun: 19

– Khối lượng học tập các môn học chung: 210/9 (giờ/tín chỉ)

– Khối lượng học tập các môn học, mô đun chuyên môn: 1266/45 (giờ/tín chỉ)

– Khối lượng lý thuyết: 326 (giờ); thực hành, thực tập: 1095 (giờ/tín chỉ)

  1. Tổng hợp các năng lực của ngành, nghề
TT Mã năng lực Tên năng lực
I Năng lực cơ bản (năng lực chung)
1 NLCB-01 – Năng lực Nghe, Nói, Đọc và Viết tiếng Anh.

– Năng lực ngôn ngữ tiếng anh.

2 NLCB-02 – Năng lực nhận thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh đặc biệt là năng lực nhận thức về tư tưởng đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam trong tiến trình lịch sử lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

– Năng lực vận dụng sáng tạo lý luận cách mạng trong hoạt động thực tiễn nghề nghiệp mà sinh viên đang theo học.

– Năng lực cảnh giác và sẵn sàng ứng phó với những tư tưởng, hành động không phù hợp với đường lối cách mạng của đảng và tư tưởng Hồ Chí Minh.

– Năng lực xây dựng tinh thần đoàn kết, hợp tác, làm việc nhóm và có tính kỷ luật cao.

– Năng lực lập kế hoạch học tập khoa học, hiệu quả, biết cập nhật và vận dụng các kỹ thuật sáng tạo của thời đại.

3 NLCB-03 –  Năng lực về nhận biết được cấu trúc, chức năng của các cơ quan trong bộ máy nhà nước và các tổ chức chính trị, chính trị – xã hội ở Việt Nam; các kiến thức cơ bản về pháp luật và các loại văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam; Tôn trọng, sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật.
4 NLCB-04 – Năng lực về nhận thức được cảnh giác cao trước những âm mưu thủ đoạn của các thế lực thù địch; chấp hành tốt mọi đường lối chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác quốc phòng và an ninh

– Năng lực về thực hiện được được một số nội dung cơ bản về đội ngũ đơn vị cấp tiểu đội, trung đội; tác dụng, tính năng, cấu tạo và cách thức sử dụng của một số loại vũ khí bộ binh thông thường; kỹ thuật cấp cứu chuyển thương.

– Năng lực rèn luyện bản lĩnh chính trị, đạo đức, hình thành lối sống có kỷ luật, có ý thức tự giác và tác phong nhanh nhẹn trong các hoạt động;

– Năng lực sẵn sàng tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, các hoạt động xã hội góp phần vào xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

5 NLCB-05 – Năng lực chăm sóc sức khỏe, Năng lực vận động, Năng lực thể thao.
II Năng lực cốt lõi (năng lực chuyên môn)
1 NLCL-01 Kiến thức nền tảng, kỹ năng sử dụng công cụ và tư duy ứng dụng CNTT.
2 NLCL-02 Vận dụng các nguyên lý, mô hình mạng máy tính; cài đặt, cấu hình, quản trị và xử lý sự cố hệ thống mạng cơ bản, đảm bảo hoạt động ổn định và an toàn thông tin.
3 NLCL-03 Phân tích bài toán, thiết kế giải pháp thuật toán và lập trình bằng ngôn ngữ cơ bản; xây dựng, kiểm thử, sửa lỗi chương trình đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
4 NLCL-04 Sử dụng thành thạo phần mềm văn phòng, Xử lý văn bản, bảng tính, trình chiếu; quản lý và trao đổi thông tin hiệu quả, phục vụ học tập, công việc và giao tiếp số.
5 NLCL-05 Phân tích, thiết kế, xây dựng và quản trị cơ sở dữ liệu; sử dụng ngôn ngữ truy vấn để khai thác, xử lý dữ liệu hiệu quả, đáp ứng yêu cầu bài toán thực tiễn.
6 NLCL-06 Sử dụng phần mềm AutoCAD để thiết lập bản vẽ kỹ thuật 2D, 3D; đọc, phân tích và trình bày bản vẽ đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, phục vụ thiết kế và sản xuất.
7 NLCL-07 Sử dụng phần mềm CorelDRAW để thiết kế, chỉnh sửa và trình bày ấn phẩm đồ họa 2D; áp dụng nguyên tắc mỹ thuật, bố cục và màu sắc phục vụ nhu cầu truyền thông, quảng bá.
8 NLCL-08 Sử dụng ngôn ngữ C# và .NET để thiết kế, xây dựng, kiểm thử và triển khai ứng dụng Windows; áp dụng kỹ thuật lập trình hướng đối tượng, xử lý sự kiện, giao diện người dùng.
9 NLCL-09 Sử dụng thành thạo Adobe Photoshop để thiết kế, chỉnh sửa  xử lý hình ảnh; sáng tạo ấn phẩm truyền thông, quảng cáo; áp dụng kỹ thuật đồ họa nâng cao đáp ứng nhu cầu thực tế.
10 NLCL-10 Thực hiện lắp ráp, cài đặt, chẩn đoán và sửa chữa phần cứng máy tính; xử lý sự cố, nâng cấp linh kiện; đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, đáp ứng nhu cầu sử dụng thực tế.
11 NLCL-11 Thiết kế, xây dựng và quản lý nội dung truyền thông đa phương tiện; sử dụng công cụ đồ họa, âm thanh, video; sáng tạo sản phẩm truyền thông đáp ứng nhu cầu quảng bá và giải trí.
12 NLCL-12 Thiết kế và phát triển giao diện web (Frontend) sử dụng HTML, CSS, JavaScript; tối ưu trải nghiệm người dùng, đảm bảo tính thẩm mỹ, khả năng tương tác và tương thích trên nhiều thiết bị.
13 NLCL-13 Sử dụng ngôn ngữ C# và .NET để thiết kế, xây dựng, kiểm thử và triển khai ứng dụng Windows; áp dụng kỹ thuật lập trình hướng đối tượng, xử lý sự kiện, giao diện người dùng.
14 NLCL-14 Sử dụng thành thạo Adobe Photoshop để thiết kế, chỉnh sửa  xử lý hình ảnh; sáng tạo ấn phẩm truyền thông, quảng cáo; áp dụng kỹ thuật đồ họa nâng cao đáp ứng nhu cầu thực tế.
15 NLCL-15 Thực hiện lắp ráp, cài đặt, chẩn đoán và sửa chữa phần cứng máy tính; xử lý sự cố, nâng cấp linh kiện; đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, đáp ứng nhu cầu sử dụng thực tế.
16 NLCL-16 Thiết kế, xây dựng và quản lý nội dung truyền thông đa phương tiện; sử dụng công cụ đồ họa, âm thanh, video; sáng tạo sản phẩm truyền thông đáp ứng nhu cầu quảng bá và giải trí.
17 NLCL-17 Thiết kế và phát triển giao diện web (Frontend) sử dụng HTML, CSS, JavaScript; tối ưu trải nghiệm người dùng, đảm bảo tính thẩm mỹ, khả năng tương tác và tương thích trên nhiều thiết bị.
18 NLCL-18 Áp dụng các kỹ thuật trí tuệ nhân tạo; xây dựng, triển khai mô hình AI trong xử lý dữ liệu, hình ảnh và ngôn ngữ; tối ưu giải pháp đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
19 NLCL-19 Năng lực thực hiện và tổng hợp kiến thức, kỹ năng đã học để giải quyết công việc thực tế tại doanh nghiệp, rèn luyện tác phong, kỹ năng nghề nghiệp và khả năng làm việc nhóm.