TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
NGÀNH/NGHỀ: Tiếng Trung Quốc
MÃ NGHỀ: 6220209
- Giới thiệu chương trình /mô tả ngành, nghề đào tạo
Chương trình đào tạo trình độ cao đẳng tiếng Trung Quốc của trường Cao đẳng KTCN Việt Nam- Hàn Quốc trang bị cho người học hệ thống kiến thức và kỹ năng toàn diện về ngôn ngữ, văn hóa và giao tiếp tiếng Trung trong môi trường học tập và làm việc thực tế. Sinh viên được đào tạo từ cơ bản đến nâng cao về các kỹ năng nghe – nói – đọc – viết, đồng thời phát triển khả năng sử dụng tiếng Trung trong các lĩnh vực như: thương mại, du lịch, dịch thuật và giao tiếp doanh nghiệp.
- Mục tiêu đào tạo
2.1 Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo trình độ cao đẳng tiếng Trung Quốc của trường Cao đẳng KTCN Việt Nam- Hàn Quốc đáp ứng yêu cầu bậc 4 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam; đào tạo người học có phẩm chất đạo đức tốt, sức khỏe tốt, có tri thức về văn hóa Trung Quốc, có khả năng sử dụng thành thạo tiếng Trung Quốc, có những hiểu biết về lịch sử, kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội Trung Quốc; sau khi tốt nghiệp, sinh viên làm việc hiệu quả trong các lĩnh vực chuyên môn có sử dụng tiếng Trung Quốc, đáp ứng được nhu cầu của địa phương – xã hội, của nền kinh tế trong thế giới hội nhập và chịu sự tác động của toàn cầu hoá; ngoài ra, người học tốt nghiệp có thể học lên bậc học cao hơn để nâng cao trình độ nghề nghiệp.
2.2 Mục tiêu cụ thể (Năng lực người học đạt được sau tốt nghiệp)
2.2.1 Về kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp
– Trình bày được các quy định cơ bản, cần thiết về tính đặc thù của ngành, nghề khi làm việc với đối tác là người nước ngoài, đảm bảo không gây ảnh hưởng phương hại đến bí mật, lợi ích và an ninh quốc gia;
– Trình bày được các nguyên tắc về chính tả, từ vựng, ngữ pháp, phong cách ngôn ngữ, văn bản tiếng Việt;
– Sử dụng thành thạo và hiệu quả tiếng Trung Quốc tối thiểu tương đương trình độ 4/6 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam (HSK4 theo chuẩn năng lực Hán ngữ Trung Quốc) trong học thuật, đời sống và hoạt động nghề nghiệp;
– Nghe hiểu, đọc hiểu và viết được các chủ đề đa dạng và quen thuộc bằng tiếng Trung Quốc; trình bày được các kiến thức cơ bản về văn hóa, xã hội Trung Quốc;
– Phân tích được các công việc liên quan tới công tác hành chính – văn phòng, các quy trình tiếp khách, tiếp xúc với khách hàng, dịch thuật các văn bản, tài liệu, quy trình hỗ trợ các phòng ban; các chuyên môn nghiệp vụ có sử dụng tiếng Trung Quốc như nghề hướng dẫn viên và điều hành du lịch; kinh doanh nhà hành – khách sạn; thương mại… v.v;
-Trình bày khái quát về văn hóa, đất nước, con người, xã hội chính trị, lịch sử, tôn giáo, phong tục tập quán, v.v. ở các quốc gia nói tiếng Trung Quốc, để có cơ sở tham gia hoạt động giao tiếp liên văn hóa và đa văn hóa trong môi trường làm việc hoặc học tập sau này;
– Thực hiện tốt những chủ đề đơn giản, quen thuộc hằng ngày trong môi trường xung quanh và những vấn đề thuộc nhu cầu thiết yếu; vận dụng kiến thức cơ bản về nghi lễ và quy ước trong đối ngoại, giao tiếp đàm phán thương mại, du lịch vào thực tiễn công việc biên phiên dịch để có những điều chỉnh phù hợp trong các tình huống, môi trường khác nhau;
– Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định để vận dụng được trong thực tiễn.
– Sử dụng được ngoại ngữ thứ hai, đạt bậc 2/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam vào một số công việc chuyên môn của ngành, nghề;
– Tổ chức được các cuộc hội thảo, tọa đàm, lịch làm việc theo yêu cầu của đối tác hai bên;
– Tổ chức được các thành viên trong nhóm hay bộ phận thực hiện mục tiêu đã đề ra trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;
– Viết, thuyết trình thành thạo; thảo luận và làm chủ tình huống trong công việc trợ lý, hành chính – văn thư và biên phiên dịch có sử dụng Tiếng Trung Quốc;
– Phát âm chuẩn, trôi chảy, có tốc độ phù hợp, đúng trọng âm, ngữ điệu;
– Sử dụng được các quy tắc nối âm, biến âm, đồng hóa âm trong Tiếng Trung Quốc một cách thành thạo trong xử lý công việc;
– Diễn giải trôi chảy các ý chính của một văn bản phức tạp về các chủ đề cụ thể và trừu tượng, kể cả những trao đổi kỹ thuật thuộc lĩnh vực chuyên môn của bản thân;
– Sử dụng được linh hoạt, đúng các từ vựng, lối diễn đạt, ngữ pháp, cấu trúc câu thường dùng trong giao tiếp;
– Giao tiếp ở mức độ trôi chảy, tự nhiên với người bản ngữ trong các cuộc trao đổi, hội họp, sự kiện, phiên dịch;
– Diễn đạt mạch lạc, đầy đủ các ý chính của một đoạn văn, chủ đề quen thuộc hàng ngày hay bài phát biểu chuẩn mực, rõ ràng về các chủ đề liên quan đến công tác trợ lý, hành chính – văn phòng; diễn đạt trôi chảy, rõ ràng những kinh nghiệm, sự kiện, giấc mơ, hy vọng, hoài bão và có thể trình bày ngắn gọn các lý do, giải thích ý kiến và kế hoạch của mình bằng tiếng Trung Quốc;
– Viết được các văn bản, tài liệu rõ ràng, chi tiết với nhiều chủ đề khác nhau và có thể giải thích quan điểm của mình về một vấn đề, nêu ra được những ưu điểm, nhược điểm của các phương án lựa chọn khác nhau;
– Sử dụng được công nghệ và phương tiện truyền thông hiện đại phục vụ học tập để nâng cao kiến thức nền; và các kỹ năng cần thiết khác phục vụ khai thác, xử lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn của ngành, nghề;
2.2.2 Chính trị, đạo đức, thể chất và quốc
– Có động cơ nghề nghiệp đúng đắn, cần cù và sáng tạo trong công việc;
– Làm việc khoa học, có tính tổ chức kỷ luật;
– Chấp hành tốt các quy định pháp luật, chính sách của Nhà nước, không gây ảnh hưởng phương hại đến bí mật, lợi ích và an ninh quốc gia;
– Có ý thức trách nhiệm trong công việc, đánh giá được kết quả làm việc của cá nhân và của các thành viên trong nhóm; chịu trách nhiệm với kết quả công việc của bản thân và nhóm trước lãnh đạo cơ quan và tổ chức;
– Có trách nhiệm công dân, luôn phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ; có tinh thần ham học hỏi, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ;
– Thích ứng với áp lực công việc, giải quyết được các vấn đề phức tạp trong điều kiện thay đổi của kỹ thuật công nghệ và thị trường lao động chịu sự tác động của toàn cầu hoá;
- Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:
Sau khi tốt nghiệp, người học có cơ hội được làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, có sử dụng Tiếng Trung Quốc. Vị trí việc làm cụ thể như sau:
– Trợ lý Tiếng Trung Quốc;
– Hành chính văn thư sử dụng Tiếng Trung Quốc;
– Biên phiên dịch Tiếng Trung Quốc;
- Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học
– Số lượng môn học, mô đun: 30
– Số tín chỉ toàn khóa học: 109 tín chỉ
– Khối lượng các môn học chung/đại cương: 435 giờ
– Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 2020 giờ
– Tổng khối lượng các môn học: 2455 giờ
– Khối lượng lý thuyết: 895 giờ; Thực hành, thực tập, bài tập, thảo luận: 1471 giờ
– Thi kiểm tra: 89 giờ
- Tổng hợp các năng lực của ngành, nghề
| TT | Mã năng lực | Tên năng lực |
| I | Năng lực cơ bản ( năng lực chung) | |
| 1 | NLCB – 01
|
+ Năng lực về nhận thức được cảnh giác cao trước những âm mưu thủ đoạn của các thế lực thù địch; chấp hành tốt mọi đường lối chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác quốc phòng và an ninh
+ Năng lực về thực hiện được được một số nội dung cơ bản về đội ngũ đơn vị cấp tiểu đội, trung đội; tác dụng, tính năng, cấu tạo và cách thức sử dụng của một số loại vũ khí bộ binh thông thường; kỹ thuật cấp cứu chuyển thương. + Năng lực rèn luyện bản lĩnh chính trị, đạo đức, hình thành lối sống có kỷ luật, có ý thức tự giác và tác phong nhanh nhẹn trong các hoạt động; + Năng lực sẵn sàng tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, các hoạt động xã hội góp phần xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc. |
| 2 | NLCB – 02
|
+ Năng lực chăm sóc sức khỏe
+ Năng lực vận động + Năng lực thể thao. |
| 3 | NLCB – 03
|
+ Năng lực nhận thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh đặc biệt là năng lực nhận thức về tư tưởng đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam trong tiến trình lịch sử lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
+ Năng lực vận dụng sáng tạo lý luận cách mạng trong hoạt động thực tiễn nghề nghiệp mà sinh viên đang theo học. + Năng lực cảnh giác và sẵn sàng ứng phó với những tư tưởng, hành động không phù hợp với đường lối cách mạng của đảng và tư tưởng Hồ Chí Minh. + Năng lực xây dựng tinh thần đoàn kết, hợp tác, làm việc nhóm và có tính kỷ luật cao. + Năng lực lập kế hoạch học tập khoa học, hiệu quả, biết cập nhật và vận dụng các kỹ thuật sáng tạo của thời đại. |
| 4 | NLCB – 04
|
+ Năng lực về nhận biết được cấu trúc, chức năng của các cơ quan trong bộ máy nhà nước và các tổ chức chính trị, chính trị – xã hội ở Việt Nam; các kiến thức cơ bản về pháp luật và các loại văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam; Tôn trọng, sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật. |
| 5 | NLCB – 05
|
-Trình bày được một số kiến thức về công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng máy tính, xử lý văn bản; sử dụng bảng tính, trình chiếu, Internet.
– Sử dụng được hệ điều hành Windows để tổ chức, quản lý thư mục, tập tin trên máy tính và sử dụng máy in; – Sử dụng được phần mềm soạn thảo văn bản được văn bản đơn giản theo mẫu; – Sử dụng được phần mềm xử lý bảng tính để tạo trang tính và các hàm cơ bản để tính toán các bài toán đơn giản; – Sử dụng phần mềm trình chiếu để xây dựng và trình chiếu nội dung đơn giản; – Sử dụng được một số dịch vụ Internet cơ bản như: Trình duyệt Web, thư điện tử, tìm kiếm thông tin; – Nhận biết và áp dụng biện pháp phòng tránh các loại nguy cơ đối với an toàn dữ liệu, mối nguy hiểm tiềm năng khi sử dụng các trang mạng xã hội, an toàn và bảo mật, bảo vệ thông tin; – Có thể làm việc độc lập theo nhóm trong việc áp dụng một số nội dung trong chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản vào học tập, lao động và các hoạt động khác. |
| 6 | NLCB – 06
|
+ Năng lực Nghe và Nói tiếng Anh
+ Năng lực Đọc và Viết tiếng Anh + Năng lực ngôn ngữ Anh |
| II | Năng lực cốt lõi ( năng lực chuyên môn) | |
| 1 | NLCL – 07
|
+ Nắm chắc các vị trí phát âm các thanh mẫu, vận mẫu và thanh điệu trong tiếng Hán.
+ Nắm được quá trình hình thành và phát triển của tiếng Hán. Nắm vững các nét cơ bản và quy tắc bút thuận. |
| 2 | NLCL – 08
|
+ Nắm được kiến thức cơ bản về quá trình hình thành và phát triển của văn hoá Việt Nam. Hiểu được các đặc trưng cơ bản của văn hoá Việt Nam trong các lĩnh vực như phong tục tập quán, tín ngưỡng, nghệ thuật, ngôn ngữ, và giao tiếp. Nhận thức được mối quan hệ giữa văn hoá và đời sống xã hội, giữa văn hoá Việt Nam và văn hoá các nước trong khu vực, đặc biệt là Trung Quốc.
+ Biết phân tích, so sánh và đối chiếu các hiện tượng văn hoá Việt Nam và Trung Quốc. Vận dụng kiến thức văn hoá vào giao tiếp, biên – phiên dịch và giảng dạy tiếng Trung. Nâng cao kỹ năng tư duy phản biện và trình bày về các chủ đề văn hoá. |
| 3 | NLCL – 09
|
+ Vận dụng được một số kỹ năng tư duy cá nhân để giải quyết một số vấn đề trong thực tế.
– Trình bày được những kiến thức cơ bản của các kỹ năng: làm việc nhóm, quản lý thời gian, thuyết trình, đàm phán, thương lượng… + Hình thành ý thức rèn luyện để duy trì, phát triển hiệu quả những kỹ năng mềm cơ bản. |
| 4 | NLCL – 10
|
+ Nhận biết và hiểu được từ vựng và mẫu câu cơ bản tương ứng với 15 bài trong Giáo trình Hán ngữ 1.
+ Hiểu được nội dung chính của các đoạn hội thoại đơn giản thuộc các chủ đề: chào hỏi, giới thiệu, gia đình, nghề nghiệp, thời gian, mua sắm, nơi ở, học tập. + Có hiểu biết bước đầu về ngữ cảnh giao tiếp tiếng Trung phổ thông và phong cách diễn đạt tự nhiên của người bản ngữ. |
| 5 | NLCL – 11
|
+ Nắm vững các cấu trúc câu cơ bản, mẫu câu giao tiếp thông dụng.
+ Hiểu và vận dụng được các từ vựng, ngữ pháp trong các chủ đề thường gặp như: chào hỏi, giới thiệu bản thân, gia đình, nghề nghiệp, mua sắm, thời gian, địa điểm, phương tiện đi lại,… |
| 6 | NLCL – 12
|
+ Hiểu được nội dung chính của các đoạn hội thoại đơn giản thuộc các chủ đề: chào hỏi, giới thiệu, gia đình, nghề nghiệp, thời gian, mua sắm, nơi ở, học tập, v.v. + Có hiểu biết bước đầu về đọc các chữ hán cơ bản và phong cách diễn đạt tự nhiên của người bản ngữ. |
| 7 | NLCL – 13
|
+ Nắm vững các cấu trúc câu cơ bản, mẫu câu giao tiếp thông dụng. + Hiểu và vận dụng được các từ vựng, ngữ pháp trong các chủ đề thường gặp như: chào hỏi, giới thiệu bản thân, gia đình, nghề nghiệp, mua sắm, thời gian, địa điểm, phương tiện đi lại,… + Biết cách viết đoạn văn ngắn (5–10 câu) về các chủ đề đơn giản, đúng cấu trúc và ngữ pháp cơ bản. |
| 8 | NLCL – 14
|
+ Hiểu và nắm vững các chủ điểm ngữ âm, từ vựng, cấu trúc ngữ pháp thường xuất hiện trong các đoạn hội thoại và bài nghe trình độ sơ cấp. + Nhận biết và phân biệt được các kiểu ngữ điệu, giọng nói, tốc độ nói khác nhau của người bản ngữ trong các tình huống giao tiếp thực tế. Tăng cường khả năng ghi chép thông tin và tóm tắt nội dung sau khi nghe. |
| 9 | NLCL – 15
|
+ Phát âm và ngữ điệu tự nhiên hơn, sử dụng từ vựng và mẫu câu đa dạng
+ Giao tiếp trong nhiều tình huống thực tế hơn, diễn đạt ý mạch lạc hơn. Tăng phản xạ giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ phù hợp ngữ cảnh |
| 10 | NLCL – 16
|
+ Mở rộng vốn từ vựng và cấu trúc câu
+ Hiểu các chủ đề văn hóa, đời sống, học tập, giao tiếp hàng ngày trong các văn bản đọc. |
| 11 | NLCL – 17
|
+ Viết đúng câu, đoạn văn và văn bản ngắn bằng tiếng Trung theo chủ đề cho trước. Sử dụng tương đối chính xác từ vựng, ngữ pháp và trật tự câu trong bài viết.
+ Biết cách trình bày ý tưởng mạch lạc trong văn bản viết. |
| 12 | NLCL – 18
|
+ Nắm được hệ thống từ vựng, cấu trúc câu và ngữ pháp thường gặp trong các bài nghe – đọc ở trình độ trung cấp. + Hiểu được nội dung, ý chính và chi tiết cơ bản trong các đoạn hội thoại, bài nói, bài đọc ngắn có chủ đề như bày tỏ ý kiến, chăm sóc sức khỏe, thói quen, học tập, công việc, kế hoạch… |
| 13 | NLCL – 19
|
+ Diễn đạt được các chủ đề trong học tập, đời sống, công việc; giao tiếp tự nhiên với tốc độ vừa phải, phát âm rõ ràng, đúng thanh điệu.
+ Viết được các đoạn văn ngắn về các chủ đề (150–200 chữ) đúng ngữ pháp, trình bày mạch lạc, có ý tưởng rõ ràng |
| 14 | NLCL – 20
|
+ Có thể thực hiện đàm phán mua bán quốc tế một cách tự tin, uyển chuyển, có hiệu quả, ứng dụng ngôn ngữ vào thực tế công việc. + Kỹ năng soạn thảo hợp đồng thương mại: Có thể soạn thảo một hợp đồng thương mại với các điều khoản là các chủ đề đã học một cách chính xác, chặt chẽ. Kỹ năng làm việc nhóm: Có khả năng làm việc nhóm qua các hoạt động học tập như phân vai, hoạt động cặp, nhóm. + Kỹ năng tự học, tự nghiên cứu: Có thể tự học, tự nghiên cứu, hợp tác và làm việc nhóm, có thể tổ chức các hoạt động học tập, tự tin trong giao tiếp. |
| 15 | NLCL – 21
|
+ Nghe hiểu các từ, cụm từ, câu trong lời nói tự nhiên; nghe hiểu được các đoạn hội thoại. Đọc đúng, trôi chảy các đoạn văn; hiểu được nội dung chính trong các bài đọc cấp độ trung cấp |
| 16 | NLCL – 22
|
+ Diễn đạt được các chủ đề trong học tập, đời sống, công việc; giao tiếp tự nhiên với tốc độ vừa phải, phát âm rõ ràng, đúng thanh điệu.
+ Viết được các đoạn văn ngắn về các chủ đề (150–200 chữ) đúng ngữ pháp, trình bày mạch lạc, có ý tưởng rõ ràng. |
| 17 | NLCL – 23
|
+ Hiểu được nội dung chính và chi tiết của các đoạn hội thoại, phỏng vấn, bản tin, bài giảng, hoặc các chương trình phát thanh bằng tiếng Trung chuẩn; nhận biết được sắc thái, thái độ và ẩn ý của người nói trong ngữ cảnh thực tế.
+ Diễn đạt lưu loát, mạch lạc các chủ đề mang tính xã hội, văn hóa, học tập và nghề nghiệp. Biết trình bày, thuyết trình, trao đổi, tranh luận bằng tiếng Trung với lập luận rõ ràng, logic và ngôn ngữ phù hợp. |
| 18 | NLCL – 24
|
+ Đạt được kỹ năng thuyết trình, sắp xếp tổ chức, điều hành tour của một hướng dẫn viên du lịch.
+ Có kỹ năng hướng dẫn quy trình và sử dụng dịch vụ khi lưu trú khách sạn, hướng dẫn lễ nghi khi ăn tiệc – tiệc buffet… + Có kĩ năng thuyết trình, thuyết minh về địa danh tham quan. + Có khả năng tổng hợp, thu thập các thông tin để phục vụ bài thuyết minh, hướng dẫn tham quan. + Có kỹ năng thuyết trình, sắp xếp, tổ chức, điều hành tour của một HDV. + Đạt các kỹ năng mềm: chăm sóc khách hàng, sử dụng dịch vụ trong khách sạn, lễ nghi dùng tiệc. |
| 19 | NLCL – 25
|
+ Kỹ năng biểu đạt: Có thể sử dụng hai ngôn ngữ Trung-Việt một cách ngắn gọn, súc tích, đúng trọng tâm, đạt hiệu quả giao tiếp tốt.
+ Kỹ năng phiên dịch: Có thể chuyển đổi ngôn ngữ linh hoạt trong những tình huống phiên dịch cấp cơ sở. + Kỹ năng làm việc nhóm: Có khả năng làm việc nhóm qua các hoạt động học tập như phân vai, hoạt động cặp, nhóm. + Kỹ năng tự học, tự nghiên cứu: Có thể tự học, tự nghiên cứu, hợp tác và làm việc nhóm, có thể tổ chức các hoạt động học tập, tự tin trong giao tiếp. + Đảm bảo tính chính xác và phù hợp văn phong |
| 20 | NLCL – 26
|
+ Nắm được từ ngữ và các cấu trúc biểu đạt ở các lĩnh vực thường ngày của cuộc sông như: Sức khỏe; giáo dục; du lịch; sở thích thói quen; hôn nhân…và những vấn đề cao cấp hơn như ngoại giao, kinh tế.
+ Nắm được kỹ năng dịch thuật cơ bản và có thể dịch được những văn bản từ đơn giản đến phức tạp, cũng như thực hiện được những nhiệm vụ dịch nói đơn giản.
|
| 21 | NLCL – 27
|
+ Kỹ năng nghe: Có thể nghe hiểu nội dung chính về các vấn đề thuộc nhiều mặt khác nhau của đời sống xã hội Trung Quốc trong giao tiếp và qua các bản tin.
+ Kỹ năng nói: Có thể trao đổi các vấn đề cơ bản về văn hóa, kinh tế, xã hội cơ bản của Trung Quốc và Việt Nam. + Kỹ năng đọc: Đọc hiểu các văn bản bằng tiếng Trung giới thiệu về văn hóa, đất nước, con người Trung Quốc và các nước trên thế giới. + Kỹ năng viết: Có thể viết bài giới thiệu về văn hóa, phong tục tập quán và đời sống kinh tế, xã hội bằng tiếng Trung. |
| 22 | NLCL – 28
|
+ Đọc hiểu và phân tích được các loại văn bản nâng cao như tin tức, bình luận, truyện ngắn, văn bản học thuật, tài liệu chuyên ngành cơ bản.
+ Viết được các đoạn văn, bài luận ngắn, bài phản biện hoặc tường thuật mang tính học thuật hoặc xã hội, bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ. Sử dụng từ ngữ, cấu trúc câu, dấu câu và phong cách ngôn ngữ phù hợp với từng loại văn bản. |
| 23 | NLCL – 29 | + Rèn luyện tác phong, phong cách làm việc chuyên nghiệp và từ đó có nâng cao sự tự tin, tính tự chủ, sáng tạo, rèn luyện thêm những kỹ năng mềm cần thiết cho hoạt động nghề nghiệp sau này như kỹ năng tổ chức, kỹ năng xây dựng kế hoạch, kỹ năng giao tiếp liên văn hóa, kỹ năng hợp tác, v.v.;
+ Làm quen với môi trường hoạt động thực tế, thiết lập các mối quan hệ xã hội, biết đánh giá tình hình và từ đó có những định hướng phù hợp cho cá nhân sau khi tốt nghiệp. |
| 24 | NLCL – 30A | + Vận dụng được các kiến thức về giao tiếp liên văn hoá để phân tích các tình huống giao tiếp liên văn hoá thành công hay thất bại từ đó rút ra được các bài học kinh nghiệm. Vận dụng được kiến thức về văn hoá giao tiếp ngôn ngữ và phi ngôn ngữ giữa người Việt Nam và người Trung Quốc nhằm để nâng cao năng lực giao tiếp với người Trung Quốc, tăng hiệu quả trong hoạt động đối dịch Trung -Việt. |
| 25 | NLCL – 30B | + Rèn luyện kỹ năng giao tiếp tiếng Trung trong môi trường công sở, bao gồm chào hỏi, trao đổi công việc, tiếp khách, hội thoại qua điện thoại, và giao tiếp qua thư tín. Phát triển kỹ năng nghe – nói – đọc – viết chuyên ngành, có khả năng xử lý tình huống văn phòng bằng tiếng Trung một cách linh hoạt, lịch sự và chuyên nghiệp. Ứng dụng hiệu quả tiếng Trung trong các phần mềm văn phòng (Word, Excel, PowerPoint, email, hội nghị trực tuyến, v.v.) phục vụ công việc thực tế.
|
English
한국어
