KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TỐI THIỂU, YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC MÀ NGƯỜI HỌC ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI TỐT NGHIỆP (CHUẨN ĐẦU RA)

TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG

NGÀNH/NGHỀ: CƠ ĐIỆN TỬ

MÃ NGHỀ: 6520263

  1. Giới thiệu chương trình/mô tả ngành, nghề đào tạo

Cơ điện tử (Mechatronics) là một lĩnh vực kỹ thuật liên ngành, tích hợp các kiến thức và công nghệ từ cơ khí, điện, điện tử, và khoa học máy tính (tin học). Mục tiêu của Cơ điện tử là thiết kế, phát triển và vận hành các hệ thống thông minh, tự động, có khả năng thực hiện các chức năng phức tạp một cách hiệu quả và chính xác. Cơ điện tử đóng vai trò then chốt trong sự phát triển của công nghệ hiện đại và là động lực chính của Cách mạng Công nghiệp 4.0.

Chương trình đào tạo ngành Cơ điện tử trình độ Cao đẳng nhằm trang bị cho người học những kiến thức, kỹ năng chuyên môn và thái độ nghề nghiệp cần thiết để có thể làm việc hiệu quả trong lĩnh vực Cơ điện tử, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động trong bối cảnh Cách mạng Công nghiệp 4.0.

  1. Mục tiêu đào tạo

2.1. Mục tiêu chung

Đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có trình độ cao đẳng nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của nghề cơ điện tử trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ; có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huống phức tạp trong thực tế; có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn; đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và các doanh nghiệp quốc tế.

2.2. Mục tiêu cụ thể

2.2.1.  Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp:

– Kiến thức:

+ Hiểu được một số thuật ngữ tiếng Anh giao tiếp và chuyên ngành;

+ Có khả năng ứng dụng được tin học văn phòng vào hoạt động nghề;

+ Giải thích được quy cách, tính chất của các loại vật liệu thường dùng trong lĩnh vực cơ khí, điện, điện tử, thủy lực – khí nén;

+ Phân tích được tính chất, cấu tạo, nguyên lý hoạt động, ứng dụng của: các cơ cấu truyền động cơ khí, cụm thiết bị điện – điện tử, hệ thống thuỷ lực – khí nén trong lĩnh vực cơ điện tử;

+ Phân tích được cấu tạo, nguyên lý hoạt động, ứng dụng của các hệ thống cơ điện tử;

+ Có khả năng ứng dụng được các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ vào công việc thực tiễn của nghề.

– Kỹ năng:

+ Sử dụng được một số thuật ngữ tiếng Anh giao tiếp và chuyên ngành;

+ Ứng dụng được tin học trong công tác văn phòng vào hoạt động nghề;

+ Đọc được các bản vẽ kỹ thuật của nghề (bản vẽ chi tiết, bản vẽ sơ đồ lắp, bản vẽ sơ đồ nguyên lý); sử dụng máy tính để thiết lập sơ đồ hệ thống cơ điện tử;

+ Lập được kế hoạch, tổ chức và thực hiện lắp đặt, bảo trì, kết nối tổ hợp hệ thống;

+ Vận hành được thiết bị trong dây chuyền sản xuất tự động;

+ Phát hiện và sửa được lỗi thường gặp tương đối phức tạp của hệ thống cơ điện tử;

+ Giám sát tình trạng hoạt động của hệ thống cơ điện tử;

+ Sử dụng được các phần mềm ứng dụng phục vụ cho chuyên ngành và quản lý, tổ chức sản xuất;

+ Có khả năng tổ chức làm việc theo nhóm, sáng tạo, ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ cao, giải quyết các tình huống phức tạp trong thực tế sản xuất, kinh doanh; có tác phong công nghiệp, tuân thủ nghiêm ngặt quy trình, quy phạm và kỷ luật lao động.

 

2.2.2. Chính trị, đạo đức, thể chất và quốc phòng:

– Chính trị, đạo đức:

+ Có hiểu biết một số kiến thức về chủ nghĩa Mác – Lê nin; tư tưởng Hồ Chí Minh;

+ Hiểu biết Hiến pháp, Pháp luật, quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;

+ Có hiểu biết về đường lối phát triển kinh tế của Đảng, thành tựu và định hướng phát triển của ngành Cơ điện tử;

+ Có hiểu biết về truyền thống tốt đẹp của giai cấp công nhân Việt Nam;

+ Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa, thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật;

+ Có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, tác phong công nghiệp, ý thức kỷ luật, yêu nghề; có kiến thức bảo vệ môi trường, cộng đồng của một công dân sống trong xã hội công nghiệp; lối sống lành mạnh phù hợp phong tục tập quán và truyền thống văn hoá dân tộc;

+ Sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm cho mình và cho người khác hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn.

– Thể chất và quốc phòng:

+ Đủ sức khoẻ theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế;

+ Có hiểu biết về các phương pháp rèn luyện thể chất;

+ Hiểu biết những kiến thức, kỹ năng cơ bản cần thiết trong chương trình Giáo dục quốc phòng – An ninh;

+ Có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

  1. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sinh viên sau khi TN nghề Cơ điện tử trình độ cao đẳng nghề có thể làm việc tại:

– Các nhà máy chế tạo, lắp ráp sản phẩm cơ điện tử.

– Các dây chuyền sản xuất tự động.

– Các doanh nghiệp dịch vụ sửa chữa và bảo trì sản phẩm cơ điện tử.

– Bộ phận chăm sóc khách hàng của các doanh nghiệp cung cấp thiết bị cơ điện tử.

  1. Khối lượng kiến thức và thời gian học tập

– Số lượng môn học, mô đun: 41

– Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 115 tín chỉ

– Khối lượng các môn học chung/đại cương: 435 giờ

– Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 2855 giờ

– Khối lượng lý thuyết: 947 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 2323 giờ

  1. Tổng hợp các năng lực của ngành, nghề
TT Mã năng lực Tên năng lực
I Năng lực cơ bản (năng lực chung)
1 NLCB-01 – Năng lực nghe và nói tiếng Anh.

– Năng lực đọc và viết tiếng Anh.

– Năng lực ngôn ngữ tiếng Anh.

2 NLCB-02 –               Nhận biết các thành phần cơ bản của máy tính

–               Sử dụng được hệ điều hành Windows để tổ chức, quản lý thư mục và tập tin

–               Sử dụng được phần mềm soạn thảo văn bản, bảng tính và trình chiếu để phục vụ cho công việc

–               Sử dụng được các dịch vụ internet như trình duyệt, email, tìm kiếm thông tin

–               Thực hiện được các biện pháp an toàn và bảo mật dữ liệu

3 NLCB-03 – Năng lực nhận thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh đặc biệt là năng lực nhận thức về tư tưởng đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam trong tiến trình lịch sử lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

– Năng lực vận dụng sáng tạo lý luận cách mạng trong hoạt động thực tiễn nghề nghiệp mà sinh viên đang theo học.

– Năng lực cảnh giác và sẵn sàng ứng phó với những tư tưởng, hành động không phù hợp với đường lối cách mạng của đảng và tư tưởng Hồ Chí Minh.

– Năng lực xây dựng tinh thần đoàn kết, hợp tác, làm việc nhóm và có tính kỷ luật cao.

– Năng lực lập kế hoạch học tập khoa học, hiệu quả, biết cập nhật và vận dụng các kỹ thuật sáng tạo của thời đại.

4 NLCB-04 Năng lực về nhận biết được cấu trúc, chức năng của các cơ quan trong bộ máy nhà nước và các tổ chức chính trị, chính trị – xã hội ở Việt Nam; các kiến thức cơ bản về pháp luật và các loại văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam; Tôn trọng, sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật.
5 NLCB-05 – Năng lực về nhận thức được cảnh giác cao trước những âm mưu thủ đoạn của các thế lực thù địch; chấp hành tốt mọi đường lối chủ trương của Đảng, chínhsách, pháp luật của Nhà nước về công tác quốc phòng và an ninh.

– Năng lực về thực hiện được được một số nội dung cơ bản về đội ngũ đơn vị cấp tiểu đội, trung đội; tác dụng, tính năng, cấu tạo và cách thức sử dụng của một số loại vũ khí bộ binh thông thường; kỹ thuật cấp cứu chuyển thương.

– Năng lực rèn luyện bản lĩnh chính trị, đạo đức, hình thành lối sống có kỷ luật, có ý thức tự giác và tác phong nhanh nhẹn trong các hoạt động.

– Năng lực sẵn sàng tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, các hoạt động xã hội góp phần xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

6 NLCB-06 – Năng lực chăm sóc sức khỏe.

– Năng lực vận động.

– Năng lực thể thao.

7 NLCB-07 – Thực hiện được một phần trình bày cá nhân.

– Vận hành được nhóm giải quyết một số chủ đề xã hội.

–               Vận dụng được một số kỹ năng tư duy cá nhân để giải quyết một số vấn đề trong thực tế

8 NLCB-08 –                Trình bày được các vấn đề cơ bản của kinh tế và áp dụng vào thực tiễn.

–                Lập được kế hoạch hoạt động và tổ chức thực hiện hoạt động theo kế hoạch.

–                Thực hiện được quy trình sản xuất xanh.

II Năng lực cốt lõi (năng lực chuyên môn)
1 NLCL-01 – Năng lực nghe và nói tiếng Anh.

– Năng lực đọc và viết tiếng Anh.

– Năng lực tu duy và sáng tạo tiếng Anh.

2 NLCL-02 – Năng lực Tư duy và lập luận toán học.

– Năng lực giải quyết vấn đề vào bài toán thực tế.

– Năng lực tính toán, giao tiếp toán học.

– Năng lực mô hình hóa toán học.

– Năng lực sử dụng công cụ và Ký hiệu.

3 NLCL-03 – Thực hiện được các biện pháp đảm bảo an toàn trong học tập và lao động.

– Xử lý được các tình huống mất an toàn trong thực tiễn.

4 NLCL-04 – Nhận biết được các thành phần cơ bản trong hệ thống cơ điện tử.

– Giải thích được các các yếu tố, thành phần trong hệ thống CĐT.

– Định hướng được các kỹ năng cần có trong nghề CĐT.

5 NLCL-05 –                Đọc và vẽ được các bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp.

–                Áp dụng được các nguyên lý cơ cấu cơ khí vào thực tiễn để bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa các máy móc và hệ thống cơ điện tử.

–                Áp dụng kỹ thuật gia công nguội vào công việc.

6 NLCL-06 – Nhận biết được chức năng của các máy đo thông dụng trong chuyên ngành điện – điện tử.

– Sử dụng thành thạo các loại máy đo thông dụng để đo kiểm tra linh kiện điện tử và đo các thông số trong mạch điện đảm bảo độ chính xác.

7 NLCL-07 –                Áp dụng được các kiến thức lý thuyết mạch điện vào thực tế.

–                Vẽ và đọc được các bản vẽ cơ bản trong các máy móc và hệ thống cơ điện tử.

–                Đấu nối được các mạch điện cơ bản trong thực tế.

    –                Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động, tính chất, công dụng và các thông số của các loại linh kiện điện tử.

–                Nhận biết, đọc, đo kiểm tra đánh giá được chất lượng linh kiện điện tử một cách chính xác.

– Trình bày được sơ đồ, tác dụng linh kiện, nguyên lý làm việc, đặc điểm và ứng dụng của các mạch điện tử cơ bản.

– Lắp ráp các mạch điện tử đạt yêu cầu kỹ thuật.

8 NLCL-08 – Trình bày được ký hiệu, nguyên lý hoạt động, thông số kỹ thuật của các phần tử khí nén thủy lực.

– Vẽ được sơ đồ và trình bày được nguyên lý hoạt động của các mạch điều khiển khí nén thủy lực.

– Lắp đặt, vận hành, bảo trì và sửa lỗi được hệ thống điều khiển khí nén thủy lực đạt yêu cầu kỹ thuật.

9 NLCL-09 –                Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động, tính chất, công dụng và các thông số của các loại cảm biến thông qua ký hiệu trên cảm biến.

– Kiểm tra được chất lượng của cảm biến.

– Thiết kế, lắp ráp, hiệu chỉnh và sửa chữa được các mạch điện ứng dụng cảm biến đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.

10 NLCL-10 –               Kiểm tra, lựa chọn được linh kiện và thay thế được các linh kiện điện tử công suất đạt yêu cầu.

–                Phân tích được nguyên lý hoạt động của các mạch điện tử công suất.

–                Lắp ráp được các mạch điện tử công suất hoạt động theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

–                Vận hành, bảo trì, sửa chữa được bộ biến đổi công suất trong các thiết bị dây chuyền sản xuất công nghiệp đảm bảo an toàn.

11 NLCL-11 – Phân tích, lắp ráp, kiểm tra và sửa chữa được mạch điện tử xung – số.

– Thiết kế các mạch số cơ bản ứng dụng trong thực tế.

12 NLCL-12 – Vẽ được sơ đồ và lắp ráp được các mạch điện sử dụng vi điều khiển.

– Lập trình được vi điều khiển thực hiện các chức năng theo yêu cầu.

– Xử lý được lỗi của mạch điện sử dụng vi điều khiển.

III Năng lực nâng cao
1 NLNC-01 –                Vận hành được các máy công cụ gia công cơ ký bao gồm máy bán tự động và máy lập trình CNC.

–                Lập trình được máy CNC gia công các chi tiết theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.

–                Bảo trì bảo dưỡng sủa chữa nhỏ các máy công cụ.

2 NLNC-02 – Giải thích được cấu trúc và nguyên lý hoạt động của PLC

– Đấu nối được các thiết bị vào/ra, mô-đun công nghệ với PLC.

– Lập được chương trình cho PLC điều khiển các hệ thống  hoạt động đúng theo yêu cầu công nghệ.

– Lập trình điều khiển và giám sát hệ thống thông qua HMI.

3 NLNC-03 – Vẽ được sơ đồ giao tiếp giữa các thiết bị theo chuẩn truyền thông công nghiệp.

– Lập trình, cài đặt cấu hình giao tiếp truyền thông giữa các thiết bị với nhau bằng giao thức truyền thông công nghiệp.

4 NLNC-05 – Vận hành, bảo trì, bảo dưỡng, lắp đặt được rô-bốt.

– Lập trình được rô-bốt hoạt động đúng yêu cầu.

– Kết nối được rô-bốt với các thiết bị lập trình khác.

5 NLCL-05 – Vận hành, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa được các hệ thống cơ điện tử đảm bảo hoạt động ổn định đúng yêu cầu kỹ thuật.

– Lắp đặt được hệ thống cơ điện tử hoàn chỉnh đảm đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.